Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 35: Vay tiền mua ô tô

Nội dung video

妈,开始工作以后我就要买汽车

Mā, Kāishǐ gōngzuò yǐhòu wǒ jiù yāomǎi qìchē

Mẹ , sau khi bắt đầu đi làm con sẽ mua xe ô tô

什么?你现在还没开始工作啊就想买汽车。真不知道你每天都在想些什么?

Shénme? Nǐ xiànzài hái méi kāishǐ gōngzuò a jiù xiǎng mǎi qìchē. Zhēn bù zhīdào nǐ měitiān dū zài xiǎng xiē shénme?

Cái gì ? Con bây giờ vẫn chưa bắt đầu đi làm đã muốn mua xe? Thật sự không biết con mỗi ngày nghĩ những gì?

这跟工作没关系

Zhè gēn gōngzuò méiguānxì

Chuyện này không liên quan đến công việc.

怎么没关系? 年轻人骑了自行车上班不是挺好的吗?既锻炼了身体又节约了钱。你爸爸一辈子都这样。

Zěnme méiguānxì? Niánqīng rén qí le zìxíngchē shàngbān bú shí tǐng hǎo de ma? Jì duànliàn le shēntǐ yòu jiéyuēle qián. Nǐ bàba yībèizi dōu zhèyàng.

Sao lại không liên quan chứ? Thanh niên đi xe đạp đi làm không phải rất tốt sao? Vừa rèn luyện sức khỏe vừa tiết kiệm tiền. Bố con cả đời đều như thế.

为什么你就不能向你爸爸学习呢?

Wèishéme nǐ jiù bùnéng xiàng nǐ bàba xuéxí ne?

Vì sao con không thể học tập bố con chứ?

都21 世纪了还骑自行车上班?自己开车多方便, 我想去哪儿就去哪儿。再说,开车最少比骑车快一倍,可以节约二分之一的时间。

Dōu 21 shìjì le hái qí zìxíngchē shàngbān? Zìjǐ kāichē duō fāngbiàn, wǒ xiǎng qù nǎr jiù qù nǎr. Zàishuō, kāichē zuìshǎo bǐ qí chē kuài yī bèi, kěyǐ jiéyuē èr fēn zhī yī de shíjiān.

Đã thế kỷ 21 rồi còn đi xe đạp đi làm? tự lái xe đi không phải rất tiện sao? Muốn đi đâu thì đi đó. Hơn nữa lái xe còn nhanh gấp đôi xe đạp , có thể tiết kiệm một nửa thời gian nữa.

您知道吗,时间就是生命,时间就是金钱。

Nín zhīdào ma, shíjiān jiùshì shēngmìng, shíjiān jiùshì jīnqián.

Mẹ biết không, thời gian chính là mạng sống, thời gian chính là tiền bạc.

就是21世纪,生活也得艰苦朴素,也得勤俭过日子。

Jiùshì 21 shìjì, shēnghuó yě děi jiānkǔ púsù, yě děi qínjiǎn guòrìzi.

Chính là thế kỷ 21 cuộc sống phải đơn giản mộc mạc, cũng phải tiết kiệm qua ngày.

大家都艰苦朴素, 国家生产了汽车怎么办?都让他们在那儿摆着?经济怎么发展?

Dàjiā dōu jiānkǔ púsù, guójiā shēngchǎn le qìchē zěnme bàn? Dōu ràng tāmen zài nàr bǎizhe? Jīngjì zěnme fāzhǎn?

Mọi người đều sống đơn giản, phát triển ô tô đất nước phải làm thế nào? Mọi người đều như thế, kinh tế làm sao phát triển chứ?

买汽车是有钱人的事儿。我和你爸爸都没钱, 你什么时候挣够了钱,什么时候再买汽车.

Mǎi qìchē shì yǒu qián rén de shìr. Wǒ hé nǐ bàba dōu méi qián, nǐ shénme shíhòu zhēng gòu le qián, shénme shíhòu zài mǎi qìchē.

Mua xe ô tô là chuyện của người có tiền. Mẹ và bố con đều không có tiền, lúc nào con kiếm đủ tiền, lúc đó hãy mua xe.

您别管, 我自己会想办法。

Nín biéguǎn, wǒ zìjǐ huì xiǎng bànfǎ.

Mẹ đừng lo, con sẽ tự nghĩ cách.

你还能想什么办法呢?

Nǐ hái néng xiǎng shénme bànfǎ ne?

Con còn có thể nghĩ cách gì chứ?

告诉你,你可别想着我们的那点钱啊。那是我和你爸爸一辈子的积蓄。

Gàosù nǐ, nǐ kě bié xiǎngzhe wǒmen de nà diǎn qián a. Nà shì wǒ hé nǐ bàba yībèizi de jīxù.

Nói cho con biết, con đừng mong lấy tiền bố mẹ. Đó là tiền tích góp cả đời của bố mẹ.

您放心吧,您的钱我一份也不要. 我想好了, 等我工作以后我就去向银行贷款。

Nín fàngxīn ba, nín de qián wǒ yī fèn yě búyào. Wǒ xiǎng hǎole, děng wǒ gōngzuò yǐhòu wǒ jiù qùxiàng yínháng dàikuǎn.

Mẹ yên tâm đi, tiền của bố mẹ con không cần một xu nào. Con nghĩ kỹ rồi, đợi sau khi con đi làm con sẽ đi vay tiền ngân hàng.

贷款买车?你疯了?

Dàikuǎn mǎi chē? Nǐ fēng le?

Vay tiền mua xe? Con điên rồi sao?

妈, 现在贷款买车的人越来越多了。

Mā, xiànzài dàikuǎn mǎi chē de rén yuè lái yuè duō le.

Mẹ , bây giờ người vay tiền mua xe ngày càng nhiều.

贷款不就是借债吗?你为买车借债,这就是你想的好办法?

Dàikuǎn bú jiùshì jièzhài ma? Nǐ wèi mǎi chē jièzhài, zhè jiùshì nǐ xiǎng de hǎo bànfǎ?

Vay tiền không phải là mượn tiền hay sao? Con vì mua xe mà vay tiền, đây chính là cách hay mà con nghĩ ra?

我告诉你,不行. 绝对不行。

Wǒ gàosù nǐ, bùxíng. Juéduì bùxíng.

Mẹ nói cho con biết, không được. Tuyệt đối không được.

为什么不行呢?

Wèishéme bùxíng ne?

Vì sao không được chứ?

我这一辈子一次债都没借过, 就是过去困难的时候,没钱买米企业不借债。

Wǒ zhè yībèizi yīcì zhài dōu méi jièguò, jiùshì guòqù kùnnán de shíhòu, méi qián mǎi mǐ qǐyè bù jièzhài.

Cả đời này mẹ chưa vay tiền lần nào, ngay cả lúc khó khăn, không có tiền mua gạo cũng không vay.

你不能给我丢人。

Nǐ bùnéng gěi wǒ diūrén.

Con không được làm mẹ mất mặt.

我向银行贷款按时还钱这怎么是丢人呢?

Wǒ xiàng yínháng dàikuǎn ànshí huán qián zhè zěnme shì diūrén ne?

Con vay tiền ngân hàng trả tiền đúng thời hạn sao có thể mất mặt chứ?

你的借钱过日子了还不丢人?再说银行怎么会借给你钱.

Nǐ de jiè qián guòrìzi le hái bù diūrén? Zàishuō yínháng zěnme huì jiè gěi nǐ qián.

Con vay tiền sống qua ngày còn không mất mặt sao? Hơn nữa ngân hàng làm sao có thể cho con vay chứ?

这儿您就不了解了。你以为谁想借银行的钱谁就能借到? 银行的钱只借给两种人.

Zhèr nín jiù bù liǎojiě le. Nǐ yǐwéi shéi xiǎng jiè yínháng de qián shéi jiù néng jiè dào? Yínháng de qián zhǐ jiè gěi liǎng zhǒng rén.

Việc này mẹ không hiểu rồi. Mẹ cho rằng ai muốn vay tiền ngân hàng người đó có thể vay sao? tiền của ngân hàng chỉ cho 2 loại người vay.

哪儿两种人?

Nǎr liǎng zhǒng rén?

2 loại người nào?

一种是有钱人

Yī zhǒng shì yǒu qián rén

Một loại là người có tiền.

你说什么?有钱人还借债?

Nǐ shuō shénme? Yǒu qián rén hái jièzhài?

Con nói gì? Người có tiền còn vay tiền sao?

对.另一种是有信用的人.

Duì. Lìng yī zhǒng shì yǒu xìnyòng de rén.

Đúng ạ. Còn loại khác là người có tín dụng.

你不能算第一种人吧?

Nǐ bùnéng suàn dì yī zhǒng rén ba?

Con không thể là loại thứ nhất chứ?

我不是第一种人, 可我是第二种人

Wǒ bùshì dì yī zhǒng rén, kě wǒ shì dì èr zhǒng rén

Con không phải loại thứ nhất, con chính là loại thứ hai.

你有信用?你的信用在哪儿?

Nǐ yǒu xìnyòng? Nǐ de xìnyòng zài nǎr?

Con có tín dụng? Tín dụng của con ở đâu?

您听我说, 我工作以后有了稳定的收入这就是开始有了信用.

Nín tīng wǒ shuō, wǒ gōngzuò yǐhòu yǒu le wěndìng de shōurù zhè jiùshì kāishǐ yǒu le xìnyòng.

Mẹ nghe con nói, sau khi con đi làm việc, có thu nhập ổn định là bắt đầu có tín dụng.

我先付车款的十分之一或者五分之一, 其余的向银行贷款。汽车我先开着, 贷款我慢慢的还着。每年还百分之十或二十,几年以后我把钱还完了, 车就是我的了.

Wǒ xiān fù chē kuǎn de shí fēn zhī yī huòzhě wǔ fēn zhī yī, qíyú de xiàng yínháng dàikuǎn. Qìchē wǒ xiān kāizhe, dàikuǎn wǒ màn man de huànzhe. Měinián hái bǎi fēn zhī shí huò èrshí, jǐ nián yǐhòu wǒ bǎ qián hái wánliǎo, chē jiùshì wǒ de le.

Con sẽ trả 1/10 hoặc 1/5 tiền mua xe, còn lại sẽ vay ngân hàng. Con sẽ lái xe trước, tiền sẽ dần dần trả sau. Mỗi năm trả 10% hoặc 20 % mấy năm sau con trả xong tiền, xe chính là của con rồi.

我先借了钱又按时还了钱, 我的信用也就越来越高了. 那时候我又该换汽车了,我再向银行借更多的钱,买更好的.

Wǒ xiān jiè le qián yòu ànshí huàn le qián, wǒ de xìnyòng yě jiù yuè lái yuè gāo le. Nà shíhòu wǒ yòu gāi huàn qìchē le, wǒ zài xiàng yínháng jiè gèng duō de qián, mǎi gèng hǎo de.

Con mượn tiền trước, trả tiền đúng thời hạn, tín dụng của con cũng ngày càng cao. Lúc đó lại đến lúc đổi xe ô tô rồi, con lại vay tiền ngân hàng nhiều hơn để mua xe tốt hơn.

我不但要借钱买车而且还要借钱买房子,借钱去旅游, 借钱去。。。

Wǒ bùdàn yào jiè qián mǎi chē érqiě hái yào jiè qián mǎi fángzi, jiè qián qù lǚyóu, jiè qián qù…

Con không chỉ muốn vay tiền mua xe con còn muốn vay tiền mua nhà, vay tiền đi du lịch, vay tiền đi…

这叫提高信用啊?我看, 你在说梦话.

Zhè jiào tígāo xìnyòng a? Wǒ kàn, nǐ zài shuō mènghuà.

Đây gọi là nâng cao tín dụng hả? Mẹ thấy, đây là mơ mộng của con mới phải.

您不知道, 在商品经济时代信用就是这样建立的。跟您这么说吧, 一辈子不借钱的人…

Nín bù zhīdào, zài shāngpǐn jīngjì shídài xìnyòng jiùshì zhèyàng jiànlì de. Gēn nín zhème shuō ba, yībèizi bù jiè qián de rén…

Mẹ không biết rồi, trong thời đại của nền kinh tế hàng hóa, tín dụng được thành lập như thế. Con nói với mẹ nhé, người cả đời không vay tiền…

我认为他最有信用。

Wǒ rènwéi tā zuì yǒu xìnyòng.

Mẹ cho rằng người đó có tín nhiệm nhất.

不对, 他一点儿信用也没有. 妈,您老的观念跟不上时代了, 得变一变. 你要学会花明天的钱实现今天的梦.

Bùduì, tā yīdiǎnr xìnyòng yě méiyǒu. Mā, nín lǎo de guānniàn gēn bù shàng shídàile, děi biàn yī biàn. Nǐ yào xuéhuì huā míngtiān de qián shíxiàn jīntiān de mèng.

Không đúng, người đó không có chút tín dụng nào. Mẹ à, quan niệm cũ của mẹ không hợp thời đại nữa rồi, nên thay đổi. Mẹ phải học cách dùng tiền của ngày mai để thực hiện ước mơ hiện tại.

这对国家,对个人都有好处.

Zhè duì guójiā, duì gèrén dōu yǒu hǎochù.

Điều này đối với đất nước, đối với mỗi người đều có lợi.

你爱怎么做就这么做,我不管. 让我借债来享受生活,我做不到.

Nǐ ài zěnme zuò jiù zhēme zuò, wǒ bùguǎn. Ràng wǒ jièzhài lái xiǎngshòu shēnghuó, wǒ zuò bù dào.

Con muốn làm gì thì làm gì, mẹ không quản. Bảo mẹ vay tiền để hưởng thụ cuộc sống, mẹ không làm được.


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận