Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 37: Ăn uống và du lịch nội Mông Cổ

Nội dung video

小云、力波、宋华,你们今天晚上都有空儿吗?咱们到外面吃晚饭去。

Xiǎo yún, Lì bō, Sòng huá, nǐmen jīntiān wǎnshàng dū yǒu kòngr ma? Zánmen dào wàimiàn chī wǎnfàn qù.

Tiểu Vân , Lì bō, Tống Hoa các cậu hôm nay có rảnh không? chúng ta ra ngoài ăn cơm tối đi.

好啊。我们都去,人越多越热闹.

Hǎo a. Wǒmen dōu qù, rén yuè duō yuè rènào.

Được thôi, chúng tớ đều đi, càng đông càng náo nhiệt.

去哪儿家饭馆呢?

Qù nǎr jiā fànguǎn ne?

Đi nhà hàng nào ăn đây?

只要不是学校餐厅的菜我什么都想吃. 咱们走吧.

Zhǐyào búshì xuéxiào cāntīng de cài wǒ shénme dōu xiǎng chī. Zánmen zǒu ba.

Chỉ cần không phải món ăn của nhà ăn trong trường học tớ đều ăn được hết. Chúng ta đi thôi.

大为你再来一点儿

Dà wéi nǐ zàilái yīdiǎnr.

Dà wéi cậu ăn thêm chút đi.

今天的菜味道好极了.我吃太多,实在吃不下了.

Jīntiān de cài wèidào hào jí le. wǒ chī tài duō, shízài chī bùxià le

Món ăn hôm nay mùi vị rất tuyệt. Tớ ăn nhiều quá rồi, thực sự không ăn nổi nữa

大家都吃好了吧. 服务员埋单

Dàjiā dōu chī hǎo le ba. Fúwùyuán máidān.

Mọi người đều ăn xong rồi chứ? Phục vụ , thanh toán.

这是账单.

Zhè shì zhàngdān.

Đây là hóa đơn.

把账单给我.

Bǎ zhàngdān gěi wǒ.

Đưa hóa đơn cho tôi.

我来付

Wǒ lái fù.

Để tớ trả.

谢谢您这儿是二百. 请稍等.

Xièxiè. nín zhèr shì èrbǎi. Qǐng shāo děng.

Cảm ơn. Của cô đây là 200. Xin chờ một lát

怎么回事儿?我请你们吃晚饭,你们怎么都抢着埋单,你们还比我动作快.

Zěnme huí shìr? Wǒ qǐng nǐmen chī wǎnfàn, nǐmen zěnme dōu qiǎngzhe máidān, nǐmen hái bǐ wǒ dòngzuò kuài.

Chuyện gì thế này? Tớ mời các cậu ăn cơm tối, các cậu sao lại giành nhau thanh toán chứ, động tác của các cậu còn nhanh hơn tớ.

谁埋单都一样.

Shéi máidān dōu yíyàng

Ai thanh toán cũng giống nhau.

今天是我约大家来的, 就该有我付钱.

Jīntiān shì wǒ yuē dàjiā lái de, jiù gāi yǒu wǒ fù qián.

Hôm nay là tớ hẹn mọi người đến nên là tớ trả tiền.

我怎么也不明白为什么你们人人都要埋单?好吧,咱们就AA制吧。

Wǒ zěnme yě bù míngbái wèishéme nǐmen rén rén dōu yào máidān? Hǎo ba, zánmen jiù AA zhì ba.

Sao tớ vẫn không hiểu vì sao các cậu đều muốn thanh toán ? Được rồi, chúng ta chia đều nhé.

不行, 这次我来,下次再AA制.

Bùxíng, zhè cì wǒ lái, xià cì zài AA zhì.

Không được, lần này tớ trả, lần sau sẽ chia đều.

为什么小云? 我请客你埋单, 这不成了笑话了吗?

Wèishéme xiǎo Yún? Wǒ qǐngkè nǐ máidān, zhè bùchéng le xiàohuà le ma?

Vì sao chứ Tiểu Vân? Tớ mời khách, cậu thanh toán, đây không phải thành trò cười sao?

你要听笑话我可以给你们讲一个.

Nǐ yào tīng xiàohuà wǒ kěyǐ gěi nǐmen jiǎng yīgè.

Cậu muốn nghe chuyện cười, tớ có thể kể cho các cậu.

有人说, 要是看见很多人在球场上抢一个橄榄球那可能是美国人. 要是看见很多人在饭馆里抢一张纸那就很可能是中国人.

Yǒurén shuō, yàoshi kànjiàn hěnduō rén zài qiúchǎng shàng qiǎng yīgè gǎnlǎnqiú nà kěnéng shì Měiguó rén. Yàoshi kànjiàn hěnduō rén zài fànguǎn lǐ qiǎng yī zhāng zhǐ nà jiù hěn kěnéng shì Zhōngguó rén.

Có người nói, nếu như nhìn thấy rất nhiều người tranh nhau 1 quả bóng bầu dục ở sân bóng vậy có thể là người Mỹ. Nếu như nhìn thấy rất nhiều người ở quán cơm tranh nhau một tờ hóa đơn vậy rất có thể là người Trung Quốc.

为什么中国人喜欢这样做呢?

Wèishéme zhōngguó rén xǐhuān zhèyàng zuò ne?

Vì sao người Trung Quốc thích như thế chứ?

我们跟朋友在一起的时候一般不希望给别人添麻烦都愿意自己都拿多一些.当然有的人也可能是想表示自己大方.

Wǒmen gēn péngyǒu zài yīqǐ de shíhòu yībān bù xīwàng gěi biérén tiān máfan dōu yuànyì zìjǐ dōu ná duō yīxiē. Dāngrán yǒu de rén yě kěnéng shì xiǎng biǎoshì zìjǐ dàfāng.

Chúng tớ lúc ở cùng bạn bè thường không muốn gây rắc rối thêm cho người khác đều tự nguyện bản thân nhiều hơn 1 chút. Tất nhiên có người cũng có thể là muốn thể hiện bản thân là người hào phóng.

所以如果几个中国人一起在饭馆吃饭是先没有说清楚有谁请客最后大家都会抢着埋单.

Suǒyǐ rúguǒ jǐ gè zhōngguó rén yīqǐ zài fànguǎn chīfàn shì xiān méiyǒu shuō qīngchǔ yǒu shéi qǐngkè zuìhòu dàjiā dūhuì qiǎngzhe máidān.

Vì thế có mấy người Trung Quốc ăn cơm cùng nhau ở quán cơm lúc đầu không nói rõ ai mời cuối cùng mọi người đều tranh nhau thanh toán.

你们看对面的那几位抢着比我们还热闹呢.

Nǐmen kàn duìmiàn dì nà jǐ wèi qiǎngzhe bǐ wǒmen hái rènào ne.

Các cậu xem mấy người ở đối diện còn tranh giành náo nhiệt hơn chúng ta.

你们喜欢吃羊肉吗?

Nǐmen xǐhuān chī yángròu ma?

Các cậu thích ăn thịt dê không?

喜欢. 上星期六我们班同学跟陈老师一起去内蒙草原旅游,还吃了烤全羊呢.

Xǐhuān. Shàng xīngqīliù wǒmen bān tóngxué gēn chén lǎoshī yīqǐ qù nèiméng cǎoyuán lǚyóu, hái chīle kǎo quán yáng ne.

Thích chứ. Thứ 7 tuần trước các bạn trong lớp chúng tớ cùng cô giáo Trần đi du lịch thảo nguyên nội Mông Cổ, còn ăn thịt dê quay nguyên con nữa.

烤全羊?你们几个人吃得了吗?

Kǎo quán yáng? Nǐmen jǐ gèrén chī déliǎo ma?

Dê quay nguyên con? mấy người các cậu có ăn hết không?

吃得了, 我们班的同学除了林娜以外都去. 包括陈老师一共是十六个人啊.

Chī déliǎo, wǒmen bān de tóngxué chú le línnà yǐwài dōu qù. Bāokuò chén lǎoshī yīgòng shì shíliù gèrén a.

Ăn hết chứ, các bạn trong lớp chúng ta ngoại trừ Lín na thì đều đi. Bao gồm cả cô giáo Trần tổng cộng có 16 người.

我们是按蒙族的习惯吃的.大家一坐好两个蒙族姑娘就抬出了烤好的羊.

Wǒmen shì àn měngzú de xíguàn chī de. dàjiā yí zuò hǎo liǎng gè měngzú gūniáng jiù tái chū le kǎo hǎo de yáng.

Chúng tớ ăn theo tập quán của dân tộc Mông Cổ. Mọi người vừa ngồi xuống có hai cô gái mang thịt dê đã quay lên.

还有两个姑娘一个取得酒杯,一个拿着酒壶慢慢的向我们走过来, 他们站在我们的桌子前边唱起蒙古民歌类.

Hái yǒu liǎng gè gūniáng yīgè qǔdé jiǔbēi, yīgè názhe jiǔ hú màn man de xiàng wǒmen zǒu guòlái, tāmen zhàn zài wǒmen de zhuōzi qiánbian chàng qǐ ménggǔ míngē lèi.

Còn có hai cô gái 1 người lấy ly rượu, 1 người cầm bình rượu đi chầm chậm về phía chúng tớ, họ đứng phía trước bàn của chúng tớ hát lên bài hát dân gian của Mông Cổ.

饭店的经理向大家表示欢迎, 他说

Fàndiàn de jīnglǐ xiàng dàjiā biǎoshì huānyíng, tā shuō

Quản lý của nhà hàng chào đón mọi người, ông ấy nói

欢迎各国朋友来我们内蒙草原旅游. 今天晚上请大家按蒙族的习惯吃烤全羊.首先由我们这四位姑娘向你们敬酒.

Huānyíng gèguó péngyǒu lái wǒmen nèiméng cǎoyuán lǚyóu. Jīntiān wǎnshàng qǐng dàjiā àn měngzú de xíguàn chī kǎo quán yáng. shǒuxiān yóu wǒmen zhè sì wèi gūniáng xiàng nǐmen jìngjiǔ.

Chào mừng các bạn từ các nước đến du lịch ở Thảo nguyên nội Mông Cổ chúng tôi. Tối hôm nay mời mọi người ăn thịt dê quay nguyên con theo tập tục của dân tộc Mông Cổ. Đầu tiên do 4 cô gái của chúng tôi kính rượu mọi người.

请你们中间岁数最大,最受尊敬的人喝第一杯酒, 吃第一块烤羊肉.

Qǐng nǐmen zhōngjiān suìshu zuìdà, zuì shòu zūnjìng de rén hē dì yī bēi jiǔ, chī dì yī kuài kǎo yángròu.

Mời người lớn tuổi nhất, được tôn kính nhất của các vị uống chén rượu đầu tiên, ăn miếng thịt dê quay đầu tiên.

谁喝了第一杯酒?

Shéi hē le dì yī bēi jiǔ?

Ai uống chén rượu đầu tiên?

当然是陈老师, 他比我们岁数大.

Dāngrán shì chén lǎoshī, tā bǐ wǒmen suìshu dà.

Tất nhiên là cô giáo Trần, cô ấy lớn tuổi hơn chúng ta nhiều.

四位姑娘唱着蒙族民歌向陈老师敬酒然后请陈老师吃第一块羊肉.

Sì wèi gūniáng chàngzhe měngzú míngē xiàng chén lǎoshī jìngjiǔ ránhòu qǐng chén lǎoshī chī dì yī kuài yángròu.

Bốn cô gái hát dân ca dân tộc Mông Cổ kính rượu cô giáo Trần sau đó mời cô giáo Trần ăn miếng thịt dê đầu tiên.

陈老师吃了羊肉以后四位姑娘又接着唱下去, 给我们每个人敬酒敬烤羊肉. 我们也跟着唱起来大家越唱越高兴.

Chén lǎoshī chī le yángròu yǐhòu sì wèi gūniáng yòu jiēzhe chàng xiàqù, gěi wǒmen měi gèrén jìngjiǔ jìng kǎo yángròu. Wǒmen yě gēnzhe chàng qǐlái dàjiā yuè chàng yuè gāoxìng.

Sau khi cô giáo Trần ăn thịt dê bốn cô gái tiếp tục ca hát kính rượu mỗi người chúng tớ kính thịt dê nướng. Chúng tớ cũng cùng ca hát mọi người càng hát càng vui.

这个晚上过得非常愉快.

Zhège wǎnshàng guò dé fēicháng yúkuài

Tối đó trôi qua rất vui vẻ.

你们吃过内蒙的烤全羊了, 下个星期六我请大家吃地道的新疆烤羊肉.

Nǐmen chīguò nèiméng de kǎo quán yáng le, xià gè xīngqíliù wǒ qǐng dàjiā chī dìdào de xīnjiāng kǎo yángròu.

Các cậu đã ăn thịt dê quay nguyên con của nội Mông Cổ, thứ 7 tuần sau tớ mời mọi người ăn thịt dê quay đích thực của Tân Cương.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận