Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 38: Tổ chức tiệc cưới

Nội dung video

大为、小燕子,告诉你们一个好消息, 我结婚了!玉兰嫁给我了!

Dà wéi, xiǎo yànzi, gàosù nǐmen yīgè hǎo xiāoxī, wǒ jiéhūn le! Yùlán jià gěi wǒ le!

Dà wéi, Tiểu Yến Tử thông báo cho các cậu một tin vui, tớ kết hôn rồi ! Ngọc Lan đồng ý lấy tớ rồi.

等一等,你结婚了?你们是什么时候结婚的?我们怎么不知道?

Děng yī děng, nǐ jiéhūn le? Nǐmen shì shénme shíhòu jiéhūn de? Wǒmen zěnme bù zhīdào?

Đợi đã, Cậu kết hôn rồi? Lúc nào vậy ? Sao chúng tớ không biết?

我结婚,自己知道就行了。再说,我们是旅行结婚.

Wǒ jiéhūn, zìjǐ zhīdào jiù xíng le. Zàishuō, wǒmen shì lǚxíng jiéhūn.

Tớ kết hôn, tớ biết là được rồi. Hơn nữa, chúng tớ là đám cưới du lịch.

一回来就告诉你们,不算晚吧?

Yī huílái jiù gàosù nǐmen, bù suàn wǎn ba?

Vừa về liền thông báo cho các cậu, không xem là muộn chứ?

祝贺你们新婚愉快,生活幸福。

Zhùhè nǐmen xīnhūn yúkuài, shēnghuó xìngfú.

Chúc mừng các cậu đám cưới vui vẻ, cuộc sống hạnh phúc.

我们早就去政府登记了,也拿到了结婚证。

Wǒmen zǎo jiù qù zhèngfǔ dēngjì le, yě ná dào liǎo jiéhūn zhèng.

Chúng tớ đã đi đăng ký chính phủ, cũng có giấy chứng nhận kết hôn rồi.

我想说的不是这个意思。

Wǒ xiǎng shuō de búshì zhège yìsi.

Tớ không phải nói cái đó.

那是什么意思?

Nà shì shénme yìsi?

Vậy là ý gì?

我是说,你还得请客。

Wǒ shì shuō, nǐ hái dé qǐngkè.

Tớ nói, cậu phải mời khách chứ .

那当然. 这是我们的喜糖,来,请吃糖.

Nà dāngrán. Zhè shì wǒmen de xǐtáng, lái, qǐng chī táng.

Tất nhiên rồi. Đây là kẹo cưới của chúng tớ, nào, mời ăn kẹo.

喜糖我们收下了,但这还不算是请客.

Xǐtáng wǒmen shōu xià le, dàn zhè hái bù suànshì qǐngkè.

Kẹo cưới chúng tớ nhận, nhưng đây không xem là mời khách.

杰克,按中国人的习惯,结婚要举行婚礼. 墙上、门上要贴红双喜字,新娘要坐花轿,还要摆宴席,请很多客人来.

Jiékè, àn zhōngguó rén de xíguàn, jiéhūn yào jǔxíng hūnlǐ. Qiáng shàng, mén shàng yào tiē hóngshuāng xǐzì, xīnniáng yào zuò huājiào, hái yào bǎi yànxí, qǐng hěnduō kèrén lái.

jiékè, theo tập quán của Trung Quốc, kết hôn phải tổ chức Hôn lễ. Trên tường, trên cửa phải dán 2 chữ 喜 đỏ, tân nương phải ngồi kiệu hoa, còn phải tổ chức tiệc rượu, mời rất nhiều khách đến.

要举行婚礼,我明白。我们西方人一般是在教堂举行婚礼。说到宴席,我们只请亲戚朋友在一起喝杯酒,唱唱歌,跳跳舞,高兴高兴。

Yào jǔxíng hūnlǐ, wǒ míngbái. Wǒmen xīfāng rén yībān shì zài jiàotáng jǔxíng hūnlǐ. Shuō dào yànxí, wǒmen zhǐ qǐng qīnqī péngyǒu zài yīqǐ hē bēi jiǔ, chàng chànggē, tiào tiàowǔ, gāoxìng gāoxìng.

Phải tổ chức hôn lễ, tớ biết rồi. Người phương Tây chúng tớ thường tổ chức hôn lễ ở Giáo đường. Nói đến tiệc rượu, chúng tớ chỉ mời người thân và bạn bè cùng uống rượu, ca hát, nhảy múa, rất vui vẻ.

除了特别有钱的人以外,一般都不摆宴席.

Chú le tèbié yǒu qián de rén yǐwài, yībān dōu bù bǎi yànxí.

Trừ những người có tiền, thường không tổ chức tiệc rượu.

我表姐的家在农村,结婚宴席可不只是喝杯酒.

Wǒ biǎojiě de jiā zài nóngcūn, jiéhūn yànxí kěbù zhǐshì hē bēi jiǔ.

Chị họ của tớ nhà ở nông thôn, tiệc cưới có thể không chỉ là uống chén rượu.

你等着你岳父、岳母教你吧

Nǐ děngzhe nǐ yuèfù, yuèmǔ jiào nǐ ba.

Cậu đợi gặp bố vợ, mẹ vợ dạy cậu đi.

杰克,到了我家,见了我父母,你得叫爸、妈。记住了吗?

Jiékè, dào le wǒjiā, jiàn le wǒ fùmǔ, nǐ děi jiào bà, mā. Jì zhùle ma?

jiékè , đến nhà của em, gặp bố mẹ em, anh nhớ phải gọi Bố, Mẹ . Nhớ chưa?

记住了。你说得很容易,可是我怎么开得了口?

Jìzhù le. Nǐ shuō dé hěn róngyì, kěshì wǒ zěnme kāi dé liǎo kǒu?

Nhớ rồi. Nhưng nói rất dễ, nhưng sao anh không mở miệng nói được.

怎么开不了口?你跟着我叫吧.

Zěnme kāi bùliǎo kǒu? Nǐ gēnzhe wǒ jiào ba.

Sao lại không nói được chứ? Anh cứ nói theo em.

爸、妈,我们回来了

Bà, mā, wǒmen huílái le

Bố, mẹ, chúng con về rồi.

最近我们忙得很,现在才有空儿回来看你们。

Zuìjìn wǒmen máng dé hěn, xiànzài cái yǒu kòngr huílái kàn nǐmen.

Gần đây công việc của chúng con rất bận, bây giờ mới có thời gian về thăm bố mẹ.

哦,回来了就好

Ò, huílái le jiù hǎo

Về là tốt rồi.

我跟你妈正在商量给你们办结婚宴席的事儿呢.

Wǒ gēn nǐ mā zhèngzài shāngliáng gěi nǐmen bàn jiéhūn yànxí de shìr ne.

Bố và mẹ con đang bàn chuyện tổ chức tiệc cưới cho con đấy.

爸,妈,我们已经结婚好几个月了,结婚宴席你们就别办了。

Bà, mā, wǒmen yǐjīng jiéhūn hǎo jǐ gè yuè le, jiéhūn yànxí nǐmen jiù bié bàn le.

Bố, mẹ chúng con đã cưới nhau mấy tháng rồi, tiệc cưới bố mẹ đừng làm nữa.

说什么咱们也得办。这不是在你们北京城里,这是农村。

Shuō shénme zánmen yě děi bàn. Zhè búshì zài nǐmen běijīng chéng lǐ, zhè shì nóngcūn.

Nói gì chúng ta cũng phải làm. Đây không phải ở trong thành phố Bắc Kinh các con, đây là nông thôn.

先生,您听我们慢慢地说……

Xiānshēng, nín tīng wǒmen mànman de shuō……

Tiên sinh, bác từ từ nghe chúng cháu nói….

什么?“先生”?你叫我“先生”!

Shénme?“Xiānshēng”? Nǐ jiào wǒ “xiānshēng”!

Cái gì? ” Tiên sinh “? Con gọi ta là “Tiên sinh”

杰克,我是怎么跟你说的,你说记住了,怎么又忘了?叫“爸”,叫“爸”呀!

Jiékè, wǒ shì zěnme gēn nǐ shuō de, nǐ shuō jì zhù le, zěnme yòu wàng le? Jiào “bà”, jiào “bà” ya!

jiékè, em nói với anh thế nào rồi? Anh nói nhớ rồi, sao lại quên thế? gọi ”Bố”, gọi ” Bố” đi.

老爸,杰克还不太习惯。

Lǎo bà, jiékè hái bù tài xíguàn.

Bố à, jiékè vẫn chưa quen

说到我们俩结婚的事儿,现在得按新的办法办, 您怎么还是老脑筋啊?

Shuō dào wǒmen liǎ jiéhūn de shìr, xiànzài děi àn xīn de bànfǎ bàn, nín zěnme háishì lǎo nǎojīn a?

Nói đến chuyện kết hôn của chúng con, bây giờ phải nghĩ cách đi, sao bố vẫn nghĩ cổ hủ vậy ạ ?

什么叫老脑筋?这是咱们的规矩。

Shénme jiào lǎo nǎojīn? Zhè shì zánmen de guījǔ.

Cái gì mà cổ hủ chứ? Đây là tập quán của chúng ta.

太太,您别生气…

Tàitài, nín bié shēngqì…

Bác ơi, bác đừng giận…

玉兰爸,你听,他叫我“太太”!

Yùlán bà, nǐ tīng, tā jiào wǒ “tàitài”!

Bố Ngọc Lan, anh nghe, nó gọi em là “Bác”

你得叫“妈”。

Nǐ děi jiào “mā”.

Anh phải gọi là “mẹ ” chứ.

妈,他还不懂我们的规矩。

Mā, tā hái bù dǒng wǒmen de guījǔ.

Mẹ , anh ấy vẫn chưa hiểu tập quán của chúng ta.

看得出来,他是不懂我们的规矩。你一个人跑到中国来,想怎么做就怎么做,你们村的人谁也看不见。

Kàn dé chūlái, tā shì bù dǒng wǒmen de guījù. Nǐ yīgè rén pǎo dào zhōngguó lái, xiǎng zěnme zuò jiù zěnme zuò, nǐmen cūn de rén shéi yě kàn bùjiàn.

Thấy rồi, cậu ấy vẫn chưa hiểu tập quán của chúng ta. Một người chạy đến Trung Quốc muốn làm gì thì làm, người nông thôn ai cũng không nhìn thấy.

妈,您这就不明白了, 他不住在村里,他家在悉尼。

Mā, nín zhè jiù bù míngbái le, tā bú zhù zài cūnlǐ, tā jiā zài xīní.

Mẹ , việc này mẹ không biết rồi. Anh ấy không ở nông thôn, nhà anh ấy ở Sydney.

你们知道吗? 结婚是一辈子的大事啊, 什么都没有结婚重要. 不请亲戚朋友和邻居吃饭,你们胡同的人不说你吗?

Nǐmen zhīdào ma? Jiéhūn shì yībèizi de dàshì a, shénme dōu méiyǒu jiéhūn zhòngyào. Bù qǐng qīnqī péngyǒu hé línjū chīfàn, nǐmen hútòng de rén bù shuō nǐ ma?

Các con biết không? kết hôn là chuyện lớn cả đời, không có gì quan trọng hơn nữa. Không mời người thân,bạn bè và hàng xóm ăn cơm, hàng xóm láng giềng còn không nói chúng ta sao?

别说我们那条大“胡同”,连我们住的那一座楼里,也没有人会批评我。

Bié shuō wǒmen nà tiáo dà “hútòng”, lián wǒmen zhù dì nà yīzuò lóu lǐ, yě méiyǒu rén huì pīpíng wǒ.

Đừng nói hàng xóm, ngay người sống cùng tầng cũng không ai nói gì cả.

我们谁也不认识谁。

Wǒmen shéi yě bù rènshì shéi.

Chúng cháu ai cũng không quen biết ai.

可是我不能让村里人说我,说我女儿。

Kěshì wǒ bùnéng ràng cūnlǐ rén shuō wǒ, shuō wǒ nǚ’ér.

Nhưng mẹ không thể để người trong thôn nói mẹ ,nói con gái của mẹ.

我看就这么决定了:我们去饭馆请两个好厨师在家里摆十几桌宴席. 除了亲戚朋友以外,把村里的人也请来.

Wǒ kàn jiù zhème juédìng le: Wǒmen qù fànguǎn qǐng liǎng gè hǎo chúshī zài jiālǐ bǎi shí jǐ zhuō yànxí. Chú le qīnqī péngyǒu yǐwài, bǎ cūnlǐ de rén yě qǐng lái.

Bố thấy quyết định như thế này đi: Chúng ta đến nhà hàng mời 2 đầu bếp tổ chức mấy bàn tiệc ở nhà. Trừ người thân, bạn bè ra người trong thôn đều mời đến.

这事儿由我们来办,一定得热热闹闹地办。让大家也认识认识我们家的外国姑爷。

Zhè shìr yóu wǒmen lái bàn, yídìng dé rè rènào nào de bàn. Ràng dàjiā yě rènshì rènshì wǒmen jiā de wàiguó gūyé.

Chuyện này do chúng ta làm, chắc chắn sẽ làm rất náo nhiệt. Mọi người cũng làm quen con rể người nước ngoài của chúng ta.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận