Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 41: Trương Sơn muốn làm diễn viên

Nội dung video

宋华,毕业以后,你打算干什么?

Sòng huá, bìyè yǐhòu, nǐ dǎsuàn gànshénme?

Tống Hoa, sau khi tốt nghiệp cậu dự định làm gì?

我想先去一个律师事务所干几年,熟悉熟悉这方面的情况,然后自己开个律师事务所。

Wǒ xiǎng xiān qù yīgè lǜshī shìwù suǒ gàn jǐ nián, shúxī shúxī zhè fāngmiàn de qíngkuàng, ránhòu zìjǐ kāi gè lǜshī shìwù suǒ.

Tớ nghĩ trước tiên đến một văn phòng luật sư làm mấy năm làm quen với lĩnh vực này, sau đó tự mở một văn phòng luật sư riêng.

这个想法很好啊。在咱们国家,律师算是很新的职业。有不少人还很怕打官司,他们也不太了解怎样请律师帮助自己打官司。

Zhège xiǎngfǎ hěn hǎo a. Zài zánmen guójiā, lǜshī suànshì hěn xīn de zhíyè. Yǒu bù shǎo rén hái hěn pà dǎ guānsī, tāmen yě bù tài liǎojiě zěnyàng qǐng lǜshī bāngzhù zìjǐ dǎ guānsī.

Suy nghĩ này rất hay. Trong nước chúng ta, luật sư được xem là nghề nghiệp mới. Có không ít người còn rất sợ kiện tụng, họ cũng không hiểu làm thế nào mời luật sư giúp mình kiện.

不过,现在 大家已经开始注意用法律来保护自己的权利了,我想人们会越来越需要律师。

Búguò, xiànzài dàjiā yǐjīng kāishǐ zhùyì yòng fǎlǜ lái bǎohù zìjǐ de quánlì le, wǒ xiǎng rénmen huì yuè lái yuè xūyào lǜshī.

Nhưng, bây giờ mọi người đã bắt đầu chú ý dùng pháp luật để bảo vệ quyền lợi của bản thân rồi, tớ nghĩ mọi người sẽ ngày càng cần luật sư.

可是我爸爸的看法就不一样。他认为我应该去考国家公务员,比如法官、老师什么的,我妈妈也让我到国营公司找个工作,他们都不同意我当律师。

Kěshì wǒ bàba de kànfǎ jiù bù yíyàng. Tā rènwéi wǒ yīnggāi qù kǎo guójiā gōngwùyuán, bǐrú fǎ
guān, lǎoshī shénme de, wǒ māmā yě ràng wǒ dào guóyíng gōngsī zhǎo gè gōngzuò, tāmen dōu bù tóngyì
wǒ dāng lǜshī.

Nhưng, suy nghĩ của bố tớ lại không như thế. Ông ấy cho rằng tớ nên suy nghĩ thi làm công chức nhà nước, ví dụ như thẩm phán, thầy giáo,vv…, mẹ tớ cũng bảo tớ đến công ty quốc doanh tìm việc làm, bố mẹ đều không đồng ý cho tớ làm luật sư.

他们说律师靠帮别人打官司挣钱,不像公务员那样,有稳定的收入。

Tāmen shuō lǜshī kào bāng biérén dǎ guānsī zhèng qián, bù xiàng gōngwùyuán nàyàng, yǒu wěndìng de shōurù.

Họ nói luật sư dựa vào việc giúp người khác kiện tụng để kiếm tiền, không giống công chức có thu nhập ổn định.

对,我想起来了,上次去你家的时候,他们说过这个意思。你同意这种看法吗?

Duì, wǒ xiǎng qǐlái le, shàng cì qù nǐ jiā de shíhòu, tāmen shuōguò zhège yìsi. Nǐ tóngyì zhè zhǒng kànfǎ ma?

Đúng, tớ nhớ ra rồi lần trước lúc đến nhà cậu, họ đã nói đến ý này. Cậu đồng ý với suy nghĩ này không?

我爸爸希望我找个稳定的工作,也就是说,拿国家的工资,平平安安地过日子。

Wǒ bàba xīwàng wǒ zhǎo gè wěndìng de gōngzuò, yě jiùshì shuō, ná guójiā de gōngzī, píngpíng ān’ān de guòrìzi.

Bố tớ hi vọng tớ tìm một công việc ổn định, cũng chính là, nhận thu nhập đất nước, sống bình an qua ngày.

他们那一代人,大学毕业以后都由国家分配工作。国家让你去哪儿就去哪儿。即使自己有些想法,也得服从国家分配。

Tāmen nà yīdài rén, dàxué bìyè yǐhòu dōu yóu guójiā fēnpèi gōngzuò. Guójiā ràng nǐ qù nǎr jiù qù nǎr. Jíshǐ zìjǐ yǒuxiē xiǎngfǎ, yě děi fúcóng guójiā fēnpèi.

Thời đại của họ, sau khi tốt nghiệp đại học đều do nhà nước phân công công tác. Nhà nước bảo cậu đi đâu thì cậu đi đấy. Dù cho bản thân có tư tưởng cũng phải theo nhà nước phân công.

关于就业的问题,我们跟上一代人的想法不一样,我们首先想到怎样去做自己喜欢的工作,能不能实现自己的理想。我们希望生活中有挑战,工作中有竞争。

Guānyú jiùyè de wèntí, wǒmen gēn shàng yīdài rén de xiǎngfǎ bù yīyàng, wǒmen shǒuxiān xiǎngdào zěnyàng qù zuò zìjǐ xǐhuān de gōngzuò, néng bùnéng shíxiàn zìjǐ de lǐxiǎng. Wǒmen xīwàng shēnghuó zhōng yǒu tiǎozhàn, gōngzuò zhōng yǒu jìngzhēng.

Về vấn đề việc làm, suy nghĩ chúng ta và người thời trước không giống nhau, chúng ta đầu tiên nghĩ đến làm thế nào làm công việc mà mình thích, có thể thực hiện lý tưởng của mình hay không. Chúng ta hi vọng trong cuộc sống có thử thách, công việc có cạnh tranh.

还有,能得到比较满意的收入。

Hái yǒu, néng dédào bǐjiào mǎnyì de shōurù.

Còn nữa, có thể có thu nhập vừa ý.

我爸爸妈妈听说我打算以后自己开事务所,就更着急了。

Wǒ bàba māmā tīng shuō wǒ dǎsuàn yǐhòu zìjǐ kāi shìwù suǒ, jiù gèng zhāojí le.

Bố mẹ tớ nghe nói tớ dự định sau này tự mở văn phòng luật sư càng lo lắng hơn.

不管老人怎么看,你都应该努力实现自己的理想。

Bùguǎn lǎorén zěnme kàn, nǐ dōu yīnggāi nǔlì shíxiàn zìjǐ de lǐxiǎng.

Cho dù người già thấy thế nào, cậu vẫn nên cố gắng thực hiện lý tưởng của mình.

那当然。现在企业和公司也都需要有自己的律师,所以律师这个职业一天比一天受欢迎。我想只要努力工作,就一定会有一个好的前途。

Nà dāngrán. Xiànzài qǐyè hé gōngsī yě dū xūyào yǒu zìjǐ de lǜshī, suǒyǐ lǜshī zhège zhíyè yītiān bǐ yītiān shòu huānyíng. Wǒ xiǎng zhǐyào nǔlì gōngzuò, jiù yídìng huì yǒu yīgè hǎo de qiántú.

Tất nhiên rồi. Bây giờ doanh nghiệp và công ty cũng cần có luật sư riêng của mình, Vì thế nghề luật sư này ngày càng được hoan nghênh hơn. Tớ nghĩ chỉ cần cố gắng làm việc, thì nhất định sẽ có tiền đồ tốt.

小云,你有什么打算?

Xiǎo yún, nǐ yǒu shénme dǎsuàn?

Tiểu Vân, cậu có dự định gì?

我打算先考研究生。不过,现在我还没有决定。要是有合适的工作, 我就先干起来。

Wǒ dǎsuàn xiān kǎo yánjiūshēng. Bùguò, xiànzài wǒ hái méiyǒu juédìng. Yàoshi yǒu héshì de gōngzuò, wǒ jiù xiān gàn qǐlái.

Tớ dự định thi nghiên cứu sinh trước. Nhưng, bây giờ tớ vẫn chưa quyết định. Nếu như có công việc phù hợp tớ sẽ làm trước.

张山大学毕业以后,开了一家广告公司。

Zhāng shān dàxué bìyè yǐhòu, kāi le yījiā guǎnggào gōngsī.

Trương Sơn sau khi tốt nghiệp đại học, mở một công ty quảng cáo.

他带着几个朋友苦干了几年,现在生意越来越好,公司发展得很快,已经有四五十人了。

Tā dàizhe jǐ gè péngyǒu kǔ gàn le jǐ nián, xiànzài shēngyì yuè lái yuè hǎo, gōngsī fāzhǎn dé hěn kuài, yǐjīng yǒu sìwǔshí rén le.

Anh ấy cùng với mấy người bạn làm việc vất vả mấy năm, bây giờ làm ăn ngày càng tốt rồi, công ty phát triển rất nhanh, đã có 40, 50 người rồi.

一天,张山把副总经理叫来。

Yītiān, zhāng shān bǎ fù zǒng jīnglǐ jiào lái.

Một ngày, Trương Sơn gọi phó giám đốc đến.

这几年我几乎没有休假。现在,我想去休两个月假。这两个月,公司的事情就交给你了。没有特别急的事儿,不要打电话给我。

Zhè jǐ nián wǒ jīhū méiyǒu xiūjià. Xiànzài, wǒ xiǎng qù xiū liǎng gè yuè jiǎ. Zhè liǎng gè yuè, gōngsī de shìqíng jiù jiāo gěi nǐ le. Méiyǒu tèbié jí de shìr, bùyào dǎ diànhuà gěi wǒ.

Mấy năm nay tôi hầu như không có nghỉ phép. Bây giờ, tôi muốn đi nghỉ ngơi 2 tháng. 2 tháng này, việc ở công ty sẽ giao cho anh. Không có việc gì đặc biệt gấp, đừng gọi điện tìm tôi.

张山回到家里,可是他没休息。他有很多爱好,特别喜欢表演,他很想试试自己在这方面的能力。

Zhāng shān huí dào jiālǐ, kěshì tā méi xiūxi. Tā yǒu hěnduō àihào, tèbié xǐhuān biǎoyǎn, tā hěn xiǎng shì shì zìjǐ zài zhè fāngmiàn de nénglì.

Trương Sơn về nhà, nhưng anh ấy không nghỉ ngơi. Anh ấy có rất nhiều sở thích, đặc biệt thích biểu diễn, anh ấy rất muốn thử năng lực của mình ở phương diện này.

张山每天都看报上的招聘广告。一天,他看到“招聘男主角”的广告。他想,能当一回演员多好啊!

Zhāng shān měitiān dōu kàn bào shàng de zhāopìn guǎnggào. Yītiān, tā kàn dào “zhāopìn nán zhǔjúe” de guǎnggào. Tā xiǎng, néng dāng yī huí yǎnyuán duō hǎo a!

Trương Sơn mỗi ngày đều xem tuyển dụng quảng cáo trên báo. Một ngày, anh ấy nhìn thấy quảng cáo ” tuyển nam diễn viên chính”. Anh ấy nghĩ có thể làm một diễn viên truyền hình thật tuyệt.

要是他出了名,对广告公司的发展就有很大的好处。即使不成功,也没关系,他还去当他的总经理.

Yàoshi tā chū le míng, duì guǎnggào gōngsī de fǎ zhǎn jiù yǒu hěn dà de hǎochù. Jíshǐ bù chénggōng, yě méiguānxi, tā hái qù dāng tā de zǒng jīnglǐ.

Nếu như anh ấy nổi tiếng, đối với sự phát triển của công ty quảng cáo sẽ có rất nhiều lợi ích. Dù không thành công, cũng không sao, anh ấy vẫn là tổng giám đốc.

张山找到招聘演员的地方。招聘考试挺复杂,首先由副导演面试,张山通过了;

Zhāng shān zhǎodào zhāopìn yǎnyuán de dìfāng. Zhāopìn kǎoshì tǐng fùzá, shǒuxiān yóu fù dǎoyǎn miànshì, zhāng shān tōngguò le;

Trương Sơn tìm đến nơi tuyển diễn viên. Thi tuyển rất phức tạp, đầu tiên do phó đạo diễn phỏng vấn, Trương Sơn vượt qua rồi;

然后又由导演面试,张山也通过了。

Ránhòu yòu yóu dǎoyǎn miànshì, zhāng shān yě tōngguò le.

Sau đó là do đạo diễn phỏng vấn, Trương Sơn cũng vượt qua.

我们试了一百多人,只有您才跟我想象的男主角一样。

Wǒmen shì le yībǎi duō rén, zhǐyǒu nín cái gēn wǒ xiǎngxiàng de nán zhǔjúe yīyàng.

Chúng tôi phỏng vấn hơn 100 người rồi, chỉ có anh mới giống với nam diễn viên chính tôi tưởng tượng.

只要您同意,我们就这个决定了。不过,您不管怎么样也不能再改变主意了,要是您改变主意,我的损失就大了。所以,您得先在我这儿交一千块钱。两星期以后,我们就开始工作,您能按时来上班,我就把钱还给您。

Zhǐyào nín tóngyì, wǒmen jiù zhège juédìng le. Bùguò, nín bùguǎn zěnme yàng yě bùnéng zài gǎibiàn zhǔyì le, yàoshi nín gǎibiàn zhǔyì, wǒ de sǔnshī jiù dà le. Suǒyǐ, nín dé xiān zài wǒ zhèr jiāo yīqiān kuài qián. Liǎng xīngqī yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ gōngzuò, nín néng ànshí lái shàngbān, wǒ jiù bǎ qián huán gěi nín.

Chỉ cần anh đồng ý, chúng ta sẽ quyết định như thế. Nhưng, anh cho dù thế nào cũng không thể thay đổi chủ ý nữa, nếu như anh thay đổi chủ ý, tổn thất của tôi sẽ rất lớn. Vì thế anh phải giao cho tôi trước 1000 tệ. Sau 2 tuần, chúng ta sẽ bắt đầu làm việc, anh có thể đến làm việc đúng giờ, tôi sẽ trả tiền lại cho anh.

好了,请把您的电话号码给我.

Hǎo le, qǐng bǎ nín de diànhuà hàomǎ gěi wǒ.

Được rồi. Anh hãy cho tôi số điện thoại của anh.

两星期之内,我通知您到哪儿上班。

Liǎng xīngqī zhī nèi, wǒ tōngzhī nín dào nǎr shàngbān.

Trong 2 tuần, tôi sẽ thông báo cho anh đến đâu làm việc.

张山交了一千块钱,高高兴兴地回家等电话通知。

Zhāng shān jiāo le yīqiān kuài qián, gāo gāoxìng xìng de huí jiā děng diànhuà tōngzhī.

Trương Sơn nộp 1 000 tệ, vui mừng trở về nhà chờ điện thoại thông báo.

两个星期都过去了,没有人给他打电话。

Liǎng gè xīngqī dōu guòqù le, méiyǒu rén gěi tā dǎ diànhuà.

2 tuần đã trôi qua rồi không có ai gọi điện thoại cho anh ấy.

第三个星期一的早上六点,电话来了。但不是那位导演打来的,而是他自己公司的副总打给他的。副总说有急事让他马上回去。

Dì sān gè xīngqī yī de zǎoshang liù diǎn, diànhuà lái le. Dàn bùshì nà wèi dǎoyǎn dǎ lái de, ér shì tā zìjǐ gōngsī de fù zǒng dǎ gěi tā de. Fù zǒng shuō yǒu jíshì ràng tā mǎshàng huíqù.

6 giờ sáng ngày thứ hai của tuần thứ 3, điện thoại gọi đến nhưng không phải người đạo diễn kia gọi đến, mà là phó tổng giám đốc của công ty gọi cho anh ấy. Phó tổng nói có việc gấp mời anh ấy nhanh chóng trở về.

不行,我也有重要的事儿。公司的事情由你们讨论决定吧。

Bùxíng, wǒ yěyǒu zhòngyào de shìr. Gōngsī de shìqíng yóu nǐmen tǎolùn juédìng ba.

Không được, tôi cũng có việc quan trọng. Việc ở công ty do các anh thảo luận quyết định đi.

这个问题非常重要,您不能不参加讨论。

Zhège wèntí fēicháng zhòngyào, nín bùnéng bù cānjiā tǎolùn.

Vấn đề này vô cùng quan trọng, anh không thể không tham gia thảo luận.

张山把导演让他当男主角的事儿跟副总说了.

Zhāng shān bǎ dǎoyǎn ràng tā dāng nán zhǔjúe de shìr gēn fù zǒng shuō le.

Trương Sơn kể chuyện đạo diễn để anh ấy làm nam diễn viên chính với phó tổng.

噢!我明白了。派出所也在打电话找您呢,您说的那位导演已经被抓了,听说那是个大骗子

Ō! Wǒ míngbái le. Pàichūsuǒ yě zài dǎ diànhuà zhǎo nín ne, nín shuō de nà wèi dǎoyǎn yǐjīng bèi zhuā le, tīng shuō nà shìgè dà piànzi

Vâng. Tôi biết rồi. Đồn cảnh sát cũng gọi điện thoại đến tìm anh, đạo diễn mà anh nói đã bị bắt rồi, nghe nói đó là một tên lừa đảo.

大骗子?报纸怎么会给这样的人做广告让大家受骗呢?

Dà piànzi? Bàozhǐ zěnme huì gěi zhèyàng de rén zuò guǎnggào ràng dàjiā shòupiàn ne?

Tên lừa đảo? Báo chí làm sao lại làm quảng cáo cho loại người như thế chứ? làm mọi người bị lừa chứ?


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận