Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 40: Bình đẳng giới

Nội dung video

有人提出妇女结婚以后,特别是有了孩子以后,应该回到家里做“全职太太”,因为她们要照顾孩子,要做家务。对这个问题,你们有什 么看法?

Yǒurén tíchū fùnǚ jiéhūn yǐhòu, tèbié shì yǒu le hái zǐ yǐhòu, yīnggāi huí dào jiālǐ zuò “quán
zhí tàitài”, yīnwèi tāmen yào zhàogù háizi, yào zuò jiāwù. Duì zhège wèntí, nǐmen yǒu shénme kànfǎ?

Có người cho rằng phụ nữ sau khi kết hôn đặc biệt là sau khi có con nên trở về nhà làm ” Bà nội trợ’ bởi vì họ phải chăm sóc con cái phải làm việc nhà. Đối với vấn đề này hai người có suy nghĩ gì?

这个主意很可能是男人想出来的吧?妇女经过了多少个世纪的努力, 终于从家里走出来,得到工作的权利,而且能发挥“半边天”的作用。 这是社会的进步。现在怎么又要让妇女回到厨房去呢?

Zhège zhǔyì hěn kěnéng shì nánrén xiǎng chūlái de ba? Fùnǚ jīngguò le duōshǎo gè shìjì de nǔlì,
zhōngyú cóng jiālǐ zǒu chūlái, dédào gōngzuò de quánlì, érqiě néng fāhuī “bànbiāntiān” de zuòyòng.
Zhè shì shèhuì de jìnbù. Xiànzài zěnme yòu yào ràng fùnǚ huí dào chúfáng qù ne?

Ý kiến này rất có thể là do đàn ông nghĩ ra phải không? Phụ nữ đã trải qua bao nhiêu thế kỷ cố gắng cuối cùng bước ra được khỏi gia đình có được quyền lợi làm việc hơn nữa có thể phát huy vai trò của”một nửa bầu trời ” đây là tiến bộ của xã hội. Bây giờ sao lại để phụ nữ trở về nhà bếp chứ?

这不只是一些男人的看法,有些妇女也有这样的看法。

Zhè bù zhǐshì yīxiē nánrén de kànfǎ, yǒuxiē fùnǚ yěyǒu zhèyàng de kànfǎ.

Đây không chỉ là suy nghĩ của một số nam giới, có một số phụ nữ cũng có suy nghĩ này.

大家都知道, 城市里几乎都是双职工的家庭,丈夫和妻子每天都要在外边工作,他 们没时间照顾孩子。

Dàjiā dōu zhīdào, chéngshì lǐ jīhū dōu shì shuāngzhígōng de jiātíng, zhàngfū hé qīzi měitiān dū yào zài wàibian gōngzuò, tāmen méi shíjiān zhàogù háizi.

Mọi người đều biết trong thành phố hầu hết đều là gia đình vợ chồng công nhân viên, chồng và vợ mỗi ngày đều phải ra ngoài làm việc, họ không có thời gian chăm sóc con cái.

没有一个母亲不关心自己的孩子,要是妇女回家,孩子的教育问题就可以解决得更好。

Méiyǒu yīgè mǔqīn bù guānxīn zìjǐ de háizi, yàoshi fùnǚ huí jiā, háizi de jiàoyù wèntí jiù kěyǐ jiějué dé gèng hǎo.

Không có người mẹ nào không quan tâm con của mình, nếu như phụ nữ trở về nhà vấn đề giáo dục con cái có thể giải quyết tốt hơn.

这不是看不起妇女,而是为了更好得发挥妇女的作用。

Zhè bùshì kànbùqǐ fùnǚ, ér shì wèile gèng hǎo de fāhuī fùnǚ de zuòyòng.

Đây không phải xem thường phụ nữ mà vì phát huy tốt hơn vai trò của phụ nữ.

我认为,照顾孩子和做家务不只是妇女的事儿,也是男人的事儿。应该男女都一样:要是愿意回家照顾孩子,就回家照顾孩子; 要是愿意出来工作,就出来工作。

Wǒ rènwéi, zhàogù háizi hé zuò jiāwù bù zhǐshì fùnǚ de shìr, yěshì nánrén de shìr. Yīnggāi nánnǚ dōu yíyàng: Yàoshi yuànyì huí jiā zhàogù háizi, jiù huí jiā zhàogù háizi; yàoshi yuànyì chū lái gōngzuò, jiù chūlái gōngzuò.

Tớ cho rằng, chăm sóc con cái và làm việc nhà không chỉ là việc của phụ nữ, cũng là việc của đàn ông. Nam nữ đều nên giống nhau : Nếu như muốn về nhà chăm sóc con cái thì về nhà chăm sóc con cái, nếu như muốn ra ngoài làm việc thì ra ngoài làm việc.

如果大家都愿意回家照顾孩子,不愿意出来工作,怎么办?

Rúguǒ dàjiā dōu yuànyì huí jiā zhàogù háizi, bù yuànyì chūlái gōngzuò, zěnme bàn?

Nếu như mọi người đều muốn ở nhà chăm sóc con cái không muốn ra ngoài làm việc, thì sao?

这不可能。不会没有人愿意出来工作。

Zhè bù kěnéng. Bù huì méiyǒu rén yuànyì chūlái gōngzuò.

Điều này không thể. Sẽ không có ai không muốn ra ngoài làm việc.

有人还认为,中国人口太多,就业的问题很大;要是妇女回家,这个问题就比较容易解决了。

Yǒurén hái rènwéi, zhōngguó rénkǒu tài duō, jiùyè de wèntí hěn dà; yàoshi fùnǚ huí jiā, zhège wèntí jiù bǐjiào róngyì jiějué le.

Có người còn cho rằng, dân số Trung Quốc quá nhiều vấn đề việc làm quá lớn; nếu như phụ nữ ở nhà vấn đề này sẽ dễ giải quyết hơn.

为了解决就业问题,就必须让妇女回家吗?

Wèile jiějué jiùyè wèntí, jiù bìxū ràng fùnǚ huí jiā ma?

Vì giải quyết vấn đề việc làm mà phải để phụ nữ về nhà sao?

这不公平。我觉得,现在首先要解决就业中的男女平等问题。比如说,有的工作男女都可以干,可是一些单位只要男的,不要女的。我认为这是很不对的。

Zhè bù gōngpíng. Wǒ juédé, xiànzài shǒuxiān yào jiějué jiùyè zhōng de nánnǚ píngděng wèntí. Bǐrú shuō, yǒu de gōngzuò nánnǚ dōu kěyǐ gàn, kěshì yīxiē dānwèi zhǐyào nán de, bùyào nǚ de. Wǒ rènwéi zhè shì hěn bùduì de.

Thế không công bằng. Cô cảm thấy bây giờ trước tiên phải giải quyết vấn đề nam nữ bình đẳng. Ví dụ như, có công việc nam nữ đều có thể làm nhưng một số nơi chỉ cần nam không cần nữ. Cô cho rằng điều này rất không đúng.

你不认为有的工作男人来做更合适吗?

Nǐ bù rènwéi yǒu de gōngzuò nánrén lái zuò gèng héshì ma?

Cô không cho rằng có công việc nam giới làm thích hợp hơn sao?

当然有,但是也有的工作妇女比男人做得更好。重要的是,男女都应该有公平竞争的机会。

Dāngrán yǒu, dànshì yěyǒu de gōngzuò fùnǚ bǐ nánrén zuò dé gèng hǎo. Zhòngyào de shì, nánnǚ dōu yīnggāi yǒu gōngpíng jìngzhēng de jīhuì.

Tất nhiên có, nhưng cũng có công việc phụ nữ làm tốt hơn nam giới. Quan trọng là nam nữ đều nên có cơ hội cạnh tranh công bằng.

最后,我们不能不谈到这个问题:陈老师,你认为究竟应该怎样才能实现男女平等呢?

Zuìhòu, wǒmen bùnéng bù tán dào zhège wèntí: Chén lǎoshī, nǐ rènwéi jiùjìng yīnggāi zěnyàng cáinéng
shíxiàn nánnǚ píngděng ne?

Cuối cùng, chúng ta không thể không nói đến vấn đề này: Cô giáo Trần, cô cho rằng rốt cuộc thế nào mới có thể thực hiện nam nữ bình đẳng ?

只有在各个方面男女都享受同样的权利,男女才能平等。

Zhǐyǒu zài gège fāngmiàn nánnǚ dōu xiǎngshòu tóngyàng de quánlì, nánnǚ cáinéng píngděng.

Chỉ có ở mỗi phương diện nam nữ đều có được quyền lợi giống nhau, nam nữ mới có thể bình đẳng.

谢谢你们接受我的访问。

Xièxiè nǐmen jiēshòu wǒ de fǎngwèn.

Cảm ơn hai người đã chấp nhận phỏng vấn của em.

我很高兴有机会跟大家谈谈中国妇女的地位问题。这是一个很大的问题,我想从四个方面简单地谈一谈。

Wǒ hěn gāoxìng yǒu jīhuì gēn dàjiā tán tán zhōngguó fùnǚ de dìwèi wèntí. Zhè shì yīgè hěn dà de wèntí, wǒ xiǎng cóng sì gè fāngmiàn jiǎndān de tán yī tán.

Tôi rất vui mừng có cơ hội nói chuyện với mọi người về vấn đề địa vị của phụ nữ Trung Quốc. Đây là một vấn đề rất lớn tôi muốn nói đơn giản từ 4 phương diện sau.

首先,我要谈一下中国妇女的社会地位。

Shǒuxiān, wǒ yào tán yīxià zhōngguó fùnǚ de shèhuì dìwèi.

Đầu tiên, tôi muốn nói một chút địa vị xã hội của Phụ nữ Trung Quốc.

中国人常说妇女是“半边天”。“半边天”是什么意思呢?就是妇女几乎担负着一半的社会工作。

Zhōngguó rén cháng shuō fùnǚ shì “bànbiāntiān”.“Bànbiāntiān” shì shénme yìsi ne? Jiùshì fùnǚ jīhū dānfùzhe yībàn de shèhuì gōngzuò.

Người Trung Quốc thường nói phụ nữ là ” một nửa bầu trời “. ” Một nửa bầu trời ” có nghĩa là gì? Chính là Phụ nữ chịu trách nhiệm hầu hết một nửa công việc xã hội.

她们跟男人一样,对社会进步和国家的发展发挥着重要的作用。

Tāmen gēn nánrén yīyàng, duì shèhuì jìnbù hé guójiā de fāzhǎn fā huī zhuó zhòngyào de zuòyòng.

Họ giống với nam giới đối với sự tiến bộ của xã hội và phát triển của đất nước phát huy vai trò quan trọng.

在全中国的职工中,女职工占百分之四十。

Zài quán zhōngguó de zhígōng zhōng, nǚ zhígōng zhàn bǎi fēn zhī sìshí.

Trong công nhân viên của toàn Trung Quốc nữ công nhân viên chiếm 40%.

现在中国既有女副总理、女部长、女外交官、女经理,又有女科学家、女教授、女画家、女诗人⋯⋯

Xiànzài zhōngguó jì yǒu nǚ fù zǒnglǐ, nǚ bùzhǎng, nǚ wàijiāo guān, nǚ jīnglǐ, yòu yǒu nǚ kēxuéjiā, nǚ jiàoshòu, nǚ huàjiā, nǚ shīrén ⋯⋯

Hiện nay Trung Quốc vừa có nữ Phó thủ tướng, nữ Bộ trưởng, nữ ngoại giao, nữ giám đốc, vừa có nữ khoa học, nữ giáo sư, nữ họa sĩ,nữ nhà thơ…

一般地说,男人能做的工作没有妇女不能做的。有的工作,比如纺织工人、护士,几乎都是妇女;中小学教师,大学里的外语老师,也是女的比男的多。

Yībān de shuō, nánrén néng zuò de gōngzuò méiyǒu fùnǚ bùnéng zuò de. Yǒu de gōngzuò, bǐrú fǎngzhī gōngrén, hùshì, jīhū dōu shì fùnǚ; zhōng xiǎoxué jiàoshī, dàxué lǐ de wàiyǔ lǎoshī, yěshì nǚ de bǐ nán de duō.

Thông thường mà nói công việc mà nam giới có thể làm không có việc gì phụ nữ không làm được. Có công việc ví dụ như công nhân dệt may, hộ lý, hầu hết đều là phụ nữ; giáo viên tiểu học,trung học, giáo viên ngoại ngữ đại học, cũng là nữ nhiều hơn nam.

大家都知道,在中国两千多年的封建社会中,妇女没有社会地位。她们一辈子要服从自己的父母、丈夫和儿子。

Dàjiā dōu zhīdào, zài zhōngguó liǎng qiān duō nián de fēngjiàn shèhuì zhōng, fùnǚ méiyǒu shèhuì dìwèi. Tāmen yībèizi yào fúcóng zìjǐ de fùmǔ, zhàngfū hé érzi.

Mọi người đều biết trong xã hội phong kiến hơn 2 000 năm trước ở Trung Quốc, phụ nữ không có địa vị xã hội. Họ cả đời phải phục vụ bố mẹ mình, chồng và con cái.

她们没有受教育的权利,也不能走出家门到外边去工作,只能在家里做家务,照顾丈夫和孩子。

Tāmen méiyǒu shòu jiàoyù de quánlì, yě bùnéng zǒuchū jiāmén dào wàibian qù gōngzuò, zhǐ néng zài jiālǐ zuò jiāwù, zhàogù zhàngfū hé háizi.

Họ không có quyền lợi được nhận giáo dục, cũng không thể ra ngoài đi làm việc, chỉ có thể ở nhà làm việc nhà, chăm sóc chồng và con cái.

现在情况不同了,妇女能发挥“半边天”的作用,在社会上有了跟男子平等的地位。这是中国社会的进步。

Xiànzài qíngkuàng bùtóng le, fùnǚ néng fāhuī “bànbiāntiān” de zuòyòng, zài shèhuì shàng yǒule gēn nánzǐ píngděng de dìwèi. Zhè shì zhōngguó shèhuì de jìnbù.

Bây giờ tình hình khác rồi, phụ nữ có thể phát huy vai trò ” một nửa bầu trời”, trong xã hội có địa vị bình đẳng với nam giới. Đây là sự tiến bộ của xã hội Trung Quốc.

第二,中国妇女在家庭里的地位。

Dì èr, zhōngguó fùnǚ zài jiātíng lǐ de dìwèi.

Thứ hai, địa vị của Phụ nữ Trung Quốc trong gia đình.

一般地说,妇女只有社会地位提高了,在家庭里的地位才能提高。她们在外边有自己的工作和经济收入,在家里就有了平等的地位。

Yībān de shuō, fùnǚ zhǐyǒu shèhuì dìwèi tígāo le, zài jiātíng lǐ de dìwèi cáinéng tígāo. Tāmen zài wàibian yǒu zìjǐ de gōngzuò hé jīngjì shōurù, zài jiālǐ jiù yǒu le píngděng de dìwèi.

Thông thường mà nói, phụ nữ chỉ có nâng cao địa vị xã hội, địa vị trong gia đình mới có thể nâng cao. Họ ở bên ngoài có công việc của mình và thu nhập kinh tế, trong gia đình sẽ có địa vị bình đẳng.

过去,家里的大事常常由丈夫决定,现在丈夫要跟妻子商量。过去,家务事总是由妻子一个人来做,现在丈夫在家也要发挥“半边天”的作用。

Guòqù, jiālǐ de dàshì chángcháng yóu zhàngfū juédìng, xiànzài zhàngfū yào gēn qī zǐ shāngliáng. Guòqù, jiāwù shì zǒng shì yóu qīzi yīgè rén lái zuò, xiànzài zhàngfū zàijiā yě yào fāhuī “bànbiāntiān” de zuòyòng.

Trước đây chuyện lớn trong gia đình thường do người chồng quyết định, bây giờ chồng phải bàn bạc với vợ. Trước đây việc nhà luôn do người vợ một mình làm, bây giờ ở trong nhà người chồng cũng phải phát huy vai trò ” một nửa bầu trời”.

很多家庭的家务事都有了分工:常常是丈夫买菜,妻子做饭;丈夫打扫房间,妻子洗衣服;丈夫管孩子学习,妻子管孩子的吃穿。

Hěnduō jiātíng de jiāwù shì dōu yǒule fēngōng: Chángcháng shì zhàngfū mǎi cài, qīzi zuò fàn; zhàngfū dǎsǎo fángjiān, qīzi xǐ yīfú; zhàngfū guǎn hái zǐ xuéxí, qī zǐ guǎn háizi de chī chuān.

Rất nhiều việc nhà của gia đình đều có phân công. Thường là chồng đi mua thức ăn, vợ nấu cơm; chồng dọn dẹp phòng, vợ giặt áo quần; chồng dạy con học bài, vợ lo quần áo cho con.

有的外国朋友看到中国男人会做菜,觉得很奇怪。要是你生活在中国人的家里,就会发现丈夫每天也要下厨房,他们的做菜技术就是这样练出来的。

Yǒu de wàiguó péngyǒu kàn dào zhōngguó nánrén huì zuò cài, juédé hěn qíguài. Yàoshi nǐ shēnghuó zài zhōngguó rén de jiālǐ, jiù huì fāxiàn zhàngfū měitiān yě yào xià chúfáng, tāmen de zuò cài jìshù jiùshì zhèyàng liàn chūlái de.

Có người bạn nước ngoài nhìn thấy đàn ông Trung Quốc biết nấu ăn, cảm thấy rất kỳ lạ. Nếu như bạn sống trong gia đình người Trung Quốc, sẽ phát hiện người chồng mỗi ngày cũng phải xuống nhà bếp, tay nghề nấu ăn của họ chính là vì thế luyện được.

当然,总的来说家务事儿妇女要比男人干得多,而且不做家务的丈夫现在也还有。

Dāngrán, zǒng de lái shuō jiāwù shìr fùnǚ yào bǐ nánrén gàn dé duō, érqiě bù zuò jiāwù de zhàngfū xiànzài yě hái yǒu.

Tất nhiên, nhìn chung việc nhà phụ nữ phải làm nhiều hơn nam giới, hơn nữa nam giới không làm việc nhà bây giờ cũng vẫn còn.

第三,职业妇女的困难。

Dì sān, zhíyè fùnǚ de kùnnán.

Thứ ba, khó khăn nghề nghiệp của phụ nữ.

职业妇女在外边担负一定的工作,在家里又担负很重的家务。

Zhíyè fùnǚ zài wàibian dānfù yídìng de gōngzuò, zài jiālǐ yòu dānfù hěn zhòng de jiāwù.

Phụ nữ ở bên ngoài đảm nhận công việc nhất định, ở nhà lại đảm nhận rất nhiều việc nhà.

她们既要做一个好的工作人员,又要做一个好妻子、好母亲,所以生活很不容易,比男人辛苦得多。

Tāmen jì yào zuò yīgè hǎo de gōngzuò rényuán, yòu yào zuò yīgè hǎo qīzi, hǎo mǔqīn, suǒyǐ shēnghuó hěn bù róngyì, bǐ nánrén xīnkǔ dé duō.

Họ vừa phải làm một người nhân viên công tác tốt, lại phải làm một người vợ tốt, mẹ tốt, vì thế cuộc sống rất không dễ dàng, vất vả hơn nhiều so với nam giới.

有的女职工说,一天二十四小时,除了吃饭睡觉以外,几乎没有一分钟是她自己的!

Yǒu de nǚ zhígōng shuō, yītiān èrshísì xiǎoshí, chú le chīfàn shuìjiào yǐwài, jīhū méiyǒu yī fēnzhōng shì tā zìjǐ de!

Có nữ nhân viên nói rằng một ngày 24 giờ trừ ăn cơm, đi ngủ, hầu hết không có một phút dành cho bản thân.

她们没有时间学习,没有休闲活动。家庭和事业的矛盾是职业妇女很难解决的问题。

Tāmen méiyǒu shíjiān xuéxí, méiyǒu xiūxián huódòng. Jiātíng hé shìyè de máodùn shì zhíyè fùnǚ hěn nán jiějué de wèntí.

Họ không có thời gian học tập, không có hoạt động giải trí. Mâu thuẫn gia đình và sự nghiệp là vấn đề rất khó giải quyết của phụ nữ.

最后我要谈的问题是,现在男女已经平等了吗?

Zuìhòu wǒ yào tán de wèntí shì, xiànzài nánnǚ yǐjīng píngděng le ma?

Cuối cùng vấn đề tôi muốn nói là hiện nay nam nữ đã bình đẳng chưa?

很多中国妇女认为,现在在一些方面还没有完全实现男女平等。

Hěnduō zhōngguó fùnǚ rènwéi, xiànzài zài yīxiē fāngmiàn hái méiyǒu wánquán shíxiàn nánnǚ píngděng.

Rất nhiều phụ nữ Trung Quốc cho rằng hiện nay ở một số phương diện vẫn chưa hoàn toàn thực hiện nam nữ bình đẳng.

比如在就业方面,有的地方对妇女还很不公平,妇女做同样的工作,得到的报酬没有男人高。

Bǐrú zài jiùyè fāngmiàn, yǒu de dìfāng duì fùnǚ hái hěn bù gōngpíng, fùnǚ zuò tóngyàng de gōngzuò, dédào de bàochóu méiyǒu nánrén gāo.

Ví dụ như phương diện việc làm có nơi đối với phụ nữ còn rất không công bằng, phụ nữ làm cùng một công việc thù lao đạt được không cao bằng nam giới.

在一些农村,女孩受教育的机会比男孩少得多; 在科学家、教授、经理中,妇女还非常少。这些情况不但中国有,世界很多地方也都有。

Zài yīxiē nóngcūn, nǚhái shòu jiàoyù de jīhuì bǐ nánhái shǎo dé duō; zài kēxuéjiā, jiàoshòu, jīnglǐ zhōng, fùnǚ hái fēicháng shǎo. Zhèxiē qíngkuàng bùdàn zhōngguó yǒu, shìjiè hěnduō dìfāng yě dōu yǒu.

Ở một số nông thôn, cơ hội được giáo dục của con gái ít hơn rất nhiều so với con trai; trong các nhà khoa học, giáo sư,giám đốc phụ nữ còn rất ít. Tình hình này không chỉ Trung Quốc có, rất nhiều nơi trên thế giới cũng có.

总的来说,为了完全实现男女平等,我们还有很长的路要走。

Zǒng de lái shuō, wèi le wánquán shíxiàn nánnǚ píngděng, wǒmen hái yǒu hěn cháng de lù yào zǒu.

Nói tóm lại, vì hoàn toàn thực hiện bình đẳng giới chúng ta còn một con đường rất dài phải đi.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận