Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 44: Kinh doanh

Nội dung video

快来看啊!睡衣便宜了,绣花的睡衣,您买一件,我送一件!就这几件了。

Kuài lái kàn a! Shuìyī piányí le, xiùhuā de shuìyī, nín mǎi yī jiàn, wǒ sòng yī jiàn! Jiù zhè jǐ jiàn le.

Nhanh đến xem, đồ ngủ rẻ đây, đồ ngủ thêu hoa, Mua 1 tặng 1 ! Chính là mấy chiếc này.

这位外国朋友,您不想来一件吗?你们看,这两只熊猫绣得多好,眼睛圆圆的,黑黑的,很适合您穿。您穿上它,一定更漂亮。

Zhè wèi wàiguó péngyǒu, nín bùxiǎng lái yī jiàn ma? Nǐmen kàn, zhè liǎng zhī xióngmāo xiù dé duō hǎo, yǎnjīng yuán yuán de, hēi hēi de, hěn shìhé nín chuān. Nín chuān shàng tā, yīdìng gēng piàoliang.

Cô bạn nước ngoài này, cô không muốn lấy một chiếc sao? Các cô xem, hai con gấu trúc này thêu rất đẹp, cặp mắt to tròn đen láy, rất hợp với cô. Cô mặc nó lên chắc chắn càng đẹp hơn.

看您说的,像真的似的。不过,这件睡衣上的花绣得真好看。

Kàn nín shuō de, xiàng zhēn de shì de. Bùguò, zhè jiàn shuìyī shàng de huā xiù dé zhēn hǎokàn.

Xem anh nói, giống như thật ấy. Nhưng mà, hoa trên chiếc váy ngủ này thêu rất đẹp.

式样也不错。要是价格合适,我就买一件。老板,这种睡衣多少钱一件?

Shìyàng yě bùcuò. Yàoshi jiàgé héshì, wǒ jiù mǎi yī jiàn. Lǎobǎn, zhè zhǒng shuìyī duōshǎo qián yī jiàn?

Dáng cũng rất đẹp, nếu như giá tiền hợp lý, tớ sẽ mua một chiếc. Ông chủ, loại váy ngủ này bao nhiêu tiền một chiếc?

九十八块钱,买一件,送一件。

Jiǔshíbā kuài qián, mǎi yī jiàn, sòng yī jiàn.

97 tệ, mua 1 tặng 1.

买一件,送一件?有那么好的事儿?我不相信,有些商店也说买一送一,不是送小梳子,就是送小镜子。

Mǎi yī jiàn, sòng yī jiàn? Yǒu nàme hǎo de shìr? Wǒ bù xiāngxìn, yǒuxiē shāngdiàn yě shuō mǎi yī sòng yī, búshì sòng xiǎo shūzi, jiùshì sòng xiǎo jìngzi.

Mua một chiếc,tặng một chiếc? Có chuyện tốt như thế sao? Tôi không tin, có một số cửa hàng cũng nói mua một tặng một, không phải tặng lược , thì là tặng gương.

您不相信?我送的东西,可不是梳子,而是跟这件一样的睡衣。您自己随便挑选。

Nín bù xiāngxìn? Wǒ sòng de dōngxī, kě bùshì shūzi, ér shì gēn zhè jiàn yīyàng de shuìyī. Nín zìjǐ suíbiàn tiāoxuǎn.

Cô không tin sao? Đồ tôi tặng không phải là lược mà là váy ngủ giống như chiếc này. Cô tự chọn.

老板,能不能便宜点儿?别的商店都没有那么贵啊!

Lǎobǎn, néng bùnéng piányī diǎnr? Bié de shāngdiàn dōu méiyǒu nàme guì a!

Ông chủ, có thể rẻ hơn không? Cửa hàng khác đều không đắt như vậy!

这您就不知道了,货不一样啊。这是名牌的,质量比一般的牌子好得多。我们是直接从工厂进的货,不直接进货,价钱就不会这么便宜。

Zhè nín jiù bù zhīdào le, huò bù yíyàng a. Zhè shì míngpái de, zhìliàng bǐ yībān de páizi hǎo dé duō. Wǒmen shì zhíjiē cóng gōngchǎng jìn de huò, bù zhíjiē jìnhuò, jiàqián jiù bù huì zhème piányī.

Thế cô không biết rồi, hàng không giống nhau đâu. Đây là hàng hiệu, chất liệu tốt hơn nhiều so với loại bình thường. Chúng là hàng nhập trực tiếp từ nhà máy, không trực tiếp nhập hàng gía tiền sẽ không rẻ như thế đâu.

我不骗您,即使您跑遍了北京城,也找不着比这儿更便宜的。您就放心买吧。

Wǒ bù piàn nín, jíshǐ nín pǎo biàn le běijīng chéng, yě zhǎo bùzháo bǐ zhèr gèng piányī de. Nín jiù fàngxīn mǎi ba.

Tôi không lừa cô, kể cả cô đi hỏi khắp cả Bắc Kinh, cũng không tìm được chiếc nào rẻ hơn đây. Cô yên tâm mua đi.

您要是便宜点儿,我就买。

Nín yàoshi piányi diǎn er, wǒ jiù mǎi.

Nếu như rẻ hơn một chút, tôi sẽ mua.

十块前还送一件?小姐,您砍价砍得太厉害了。这么卖,我不但不能赚钱,反而赔本。

Shí kuài qián hái sòng yī jiàn? Xiǎojiě, nín kǎn jià kǎn dé tài lìhài le. Zhème mài, wǒ bùdàn bùnéng zhuànqián, fǎn’ér péiběn.

70 tệ còn tặng 1 chiếc? Cô nương cô trả giá quá lợi hại rồi. Bán như thế tôi không chỉ không thể kiếm tiền, mà còn lỗ vốn.

我现在卖的价,几乎就是进货价,每件就赚您几块钱。这样吧,您要真想买,九十五块您拿两件。

Wǒ xiànzài mài de jià, jīhū jiù shì jìnhuò jià, měi jiàn jiù zhuàn nín jǐ kuài qián. Zhèyàng ba, nín yào zhēn xiǎng mǎi, jiǔshíwǔ kuài nín ná liǎng jiàn.

Giá bây giờ tôi bán, đều là giá nhập hàng, mỗi chiếc chỉ kiếm được mấy tệ. Thế này đi. Nếu như cô muốn mua, 95 tệ cô lấy 2 chiếc.

行了,我就要这件蓝的和那件绣着熊猫的。

Xíng le, wǒ jiù yào zhè jiàn lán de hé nà jiàn xiùzhe xióngmāo de.

Được rồi, tôi muốn chiếc màu xanh này và chiếc thêu gấu trúc kia.

给你钱,请把它包起来。

Gěi nǐ qián, qǐng bǎ tā bāo qǐlái.

Tiền đây. Gói nó lại cho tôi.

老板,这件衣服上不是还写着四十九块钱一件吗?为什么要说九十八块钱,买一送一呢?

Lǎobǎn, zhè jiàn yīfu shàng bùshì hái xiězhe sìshíjiǔ kuài qián yī jiàn ma? Wèishénme yào shuō jiǔshíbā kuài qián, mǎi yī sòng yī ne?

Ông chủ, trên chiếc váy này không phải viết là 49 tệ 1 chiếc sao? vì sao phải nói 98 tệ, mua 1 tặng 1 chứ ?

一件四十九块,两件不是九十八块吗?不管怎么说,我也没有多要您一分钱。再说买两件可以换着穿,也可以做礼物送朋友,这不挺好吗?

Yī jiàn sìshíjiǔ kuài, liǎng jiàn búshì jiǔshíbā kuài ma? Bùguǎn zěnme shuō, wǒ yě méiyǒu duō yào nín yī fēn qián. Zàishuō mǎi liǎng jiàn kěyǐ huànzhe chuān, yě kěyǐ zuò lǐwù sòng péngyǒu, zhè bù tǐng hǎo ma?

Một chiếc 49 tệ, hai chiếc không phải 98 tệ sao? Cho dù nói thế nào, tôi cũng không lấy thêm của cô 1 tệ nào. Hơn nữa mua hai chiếc có thể mặc thay đổi, cũng có thể là quà tặng bạn thế không tốt sao?

你要是直说,我们会一次就买两件吗?怪不得人们常说,从南京到北京,买的没有卖的精。老板,你真会做生意啊。

Nǐ yàoshi zhí shuō, wǒmen huì yīcì jiù mǎi liǎng jiàn ma? Guàibùdé rénmen cháng shuō, cóng nánjīng dào běijīng, mǎi de méiyǒu mài de jīng.

Nếu như anh nói thẳng, chúng tôi sẽ mua một lần hai chiếc sao? Chả trách mọi người thường nói, từ Nam Kinh đến Bắc Kinh mua không tinh ranh bằng người bán.

老板,你真会做生意啊。

Lǎobǎn, nǐ zhēn huì zuò shēngyì a.

Ông chủ, anh thật biết làm ăn đó.

1992年,胖阿姨从上海的一家纺织工厂下岗了。

1992 Nián, pàng āyí cóng shànghǎi de yījiā fǎngzhī gōngchǎng xiàgǎng le.

Năm 1992, cô Mập từ một nhà máy dệt vải bị sa thải rồi.

她十九岁进厂,在这个厂干了十六年。现在下岗了,她真不知道自己该怎么办。

Tā shíjiǔ suì jìn chǎng, zài zhège chǎng gàn le shíliù nián. Xiànzài xiàgǎng le, tā zhēn bù zhīdào zìjǐ gāi zěnme bàn.

Cô ấy 19 tuổi vào nhà máy, ở nhà máy này làm việc 16 năm. Bây giờ bị sa thải, cô ấy thật không biết phải làm gì.

丈夫是个工人,工资也不高,孩子正在上学,一家三口人的生活一下子就困难多了。

Zhàngfū shìgè gōngrén, gōngzī yě bù gāo, háizi zhèngzài shàngxué, yījiā sānkǒu rén de shēnghuó yīxià zi jiù kùnnán duō le.

Chồng là công nhân, tiền lương cũng không cao, con gái đang đi học cuộc sống một nhà 3 người bỗng chốc rất khó khăn.

胖阿姨去过不少招聘的单位,想找个新工作,可是,这些单位不是说她年龄大了点儿,就是说她文化低了点儿。

Pàng āyí qùguò bù shǎo zhāopìn de dānwèi, xiǎng zhǎo gè xīn gōngzuò, kěshì, zhèxiē dānwèi bùshì shuō tā niánlíng dàle diǎnr, jiùshì shuō tā wénhuà dī le diǎnr.

Cô Mập đã đi đến nhiều cơ quan tuyển dụng, muốn đi tìm công việc mới nhưng mà những cơ quan này không phải nói cô ấy tuổi hơi cao, thì là nói cô ấy văn hóa hơi thấp.

她总是找不到工作。胖阿姨没有失去信心,她想还是自己招聘自己吧,就先摆个小摊子,卖些小孩玩具。

Tā zǒng shì zhǎo bù dào gōngzuò. Pàng āyí méiyǒu shīqù xìnxīn, tā xiǎng háishì zìjǐ zhāopìn zìjǐ ba, jiù xiān bǎi gè xiǎo tānzi, mài xiē xiǎohái wánjù.

Cô ấy mãi không tìm được việc làm. Cô Mập không mất lòng tin, cô ấy nghĩ hay là mình tự tuyển dụng mình đi, trước tiên mở một quầy hàng nhỏ, bán một số đồ chơi trẻ em.

一天,有位老先生在买玩具的时候,对胖阿姨说:

Yītiān, yǒu wèi lǎo xiānshēng zài mǎi wánjù de shíhòu, duì pàng āyí shuō:

Một hôm, ó một người già lúc đến mua đồ chơi nói với cô Mập:

“你要是再卖些文具,那对小学生就更方便了。”

“Nǐ yàoshi zài mài xiē wénjù, nà duì xiǎoxuéshēng jiù gèng fāngbiàn le.”

Nếu như bán thêm những đồ dùng học tập, đối với các cháu học sinh càng tiện lợi hơn rồi.

那位先生是随便说说的,可是,胖阿姨觉得这是个好主意,她想试一试。

Nà wèi xiānshēng shì suíbiàn shuō shuō de, kěshì, pàng āyí juédé zhè shìgè hǎo zhǔyì, tā xiǎng shì yī shì.

Người đó là tùy tiện nói thế, nhưng cô Mập cảm thấy đây là ý kiến hay, cô muốn thử xem.

她租了一间不到六平方米的房子,开了一个“胖阿姨”文具店。

Tā zū le yī jiàn bù dào liù píngfāngmǐ de fángzi, kāi le yīgè “pàng āyí” wénjù diàn.

Cô ấy thuê một căn phòng chưa đến 6 mét vuông, mở một cửa hàng văn phòng phẩm “Cô Mập “.

胖阿姨每天都早开门,晚关门,对小学生尤其热情。她卖的文具,从来不多收孩子们一分钱。

Pàng āyí měitiān dōu zǎo kāimén, wǎn guānmén, duì xiǎoxuéshēng yóuqí rèqíng. Tā mài de wénjù, cónglái bù duō shōu háizimen yī fēn qián.

Cô Mập mỗi ngày đều sớm mở cửa, tối đóng cửa, đối với các em học sinh rất nhiệt tình. Văn phòng phẩm cô ấy bán từ trước đến nay đều không lấy thêm của các em nhỏ một chút tiền nào.

要是孩子忘了找钱,她就会追上去把钱找给孩子,还要告诉他们,办事情不能这样马虎。

Yàoshi háizi wàng le zhǎoqián, tā jiù huì zhuī shàngqù bǎ qián zhǎo gěi háizi, hái yào gàosù tāmen, bàn shìqíng bùnéng zhèyàng mǎhǔ.

Nếu như các em nhỏ quên tiền thừa, cô ấy sẽ đuổi theo đưa tiền cho em nhỏ, còn nói với các em nhỏ, làm việc không thể cẩu thả như thế.

小学生有时把书包什么的忘在店里,她会给他们保管好,等他们来取。

Xiǎoxuéshēng yǒushí bǎ shūbāo shénme de wàng zài diàn lǐ, tā huì gěi tāmen bǎoguǎn hǎo, děng tāmen lái qǔ.

Các em nhỏ thỉnh thoảng quên cặp sách ở cửa hàng, cô ấy sẽ cất giúp các em nhỏ đợi các em nhỏ đến lấy.

有个小学生还给晚报写了信,赞扬胖阿姨的服务态度。

Yǒu gè xiǎoxuéshēng huán gěi wǎnbào xiě le xìn, zànyáng pàng āyí de fúwù tàidù.

Có em học sinh còn viết thư gửi cho tòa soạn, tuyên dương thái độ phục vụ của Cô Mập.

附近的中小学生都喜欢到这儿买东西,“胖阿姨”文具店的生意一天比一天好。

Fùjìn de zhōng xiǎoxuéshēng dōu xǐhuān dào zhèr mǎi dōngxī,“pàng āyí” wénjù diàn de shēngyì yītiān bǐ yītiān hǎo.

Học sinh tiểu , trung học gần đấy đều thích đến đây mua đồ dùng, cửa hàng văn phòng phẩm ” cô Mập ” kinh doanh ngày càng tốt hơn.

现在,“胖阿姨”文具店已经发展起来了,她开了第一家连锁店,招聘了六位下岗女工。

Xiànzài,“pàng āyí” wénjù diàn yǐjīng fāzhǎn qǐlái le, tā kāi le dì yī jiā liánsuǒdiàn, zhāopìn le liù wèi xiàgǎng nǚgōng.

Bây giờ, cửa hàng văn phòng phẩm ” cô Mập ” đã phát triển lên rồi, cô ấy mở chuỗi cửa hàng đầu tiên, tuyển dụng 6 người công nhân nữ bị sa thải.

胖阿姨家也比以前富裕多了,可是她仍然过着勤俭朴素的生活。

Pàng āyí jiā yě bǐ yǐqián fùyù duō le, kěshì tā réngrán guòzhe qínjiǎn púsù de shēnghuó.

Gia đình cô Mập cũng giàu có hơn lúc trước nhiều rồi, nhưng cô ấy vẫn sống cuộc sống giản dị.

有人建议她买房子。她说:

Yǒurén jiànyì tā mǎi fángzi. Tā shuō:

Có người bảo cô ấy mua nhà. Cô ấy nói:

“现在还不能买房子,我打算开一家‘胖阿姨’文具超市,把生意做得更大些。我相信,等事业真正发展起来了,房子会有的,车子也会有的,生活会更加美好。你说对不?”

“Xiànzài hái bùnéng mǎi fángzi, wǒ dǎsuàn kāi yījiā ‘pàng āyí’ wénjù chāoshì, bǎ shēngyì zuò dé gèng dà xiē. Wǒ xiāngxìn, děng shìyè zhēnzhèng fāzhǎn qǐlái le, fángzi huì yǒu de, chēzi yě huì yǒu de, shēnghuó huì gèngjiā měihǎo. Nǐ shuō duì bù?”

Bây giờ vẫn chưa thể mua nhà, tôi định mở một siêu thị Văn phòng phẩm ” cô Mập”, kinh doanh lớn hơn. Tôi tin rằng, đợi sự nghiệp chính thức phát triển lên, sẽ có nhà, xe cũng sẽ có thôi, cuộc sống sẽ càng tốt đẹp hơn. Cô nói đúng không?


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận