Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 43: Văn học Trung Quốc

Nội dung video

力波,你在读什么呢?

Lì bō, nǐ zàidú shénme ne?

Lìbō, cậu đang đọc gì thế?

《孔乙己》。

“Kǒng yǐjǐ”

< Khổng Ất Kỷ >

你现在读《孔乙己》这样的小说,觉得难不难?

Nǐ xiànzài dú “kǒng yǐjǐ” zhèyàng de xiǎoshuō, juédé nán bù nán?

Cậu bây giờ đọc tiểu thuyết như < Khổng Ất Kỷ > có thấy khó không?

难死了。有些句子虽然没有生词,但是我仍然读不懂它的意思。

Nán sǐ le. Yǒuxiē jùzi suīrán méiyǒu shēngcí, dànshì wǒ réngrán dú bù dǒng tā de yìsi.

Khó chết mất. Có một số câu mặc dù không có từ mới, nhưng tớ vẫn không hiểu nghĩa của nó.

比如说,“孔乙己是站着喝酒而穿长衫的惟一的人。”在这个句子里, 鲁迅先生这样写孔乙己,有什么特别的意思?

Bǐrú shuō,“kǒng yǐjǐ shì zhànzhe hējiǔ ér chuān chángshān de wéiyī de rén.” Zài zhège jùzi lǐ, lǔxùn xiānshēng zhèyàng xiě kǒng yǐjǐ, yǒu shénme tèbié de yìsi?

Ví dụ như :” Khổng Ất Kỷ đứng uống rượu mà là người duy nhất mặc áo dài nam ” trong câu này Lỗ Tấn tiên sinh viết Khổng Ất Kỷ như thế có ý nghĩa đặc biệt nào không?

有啊。当时“穿长衫”的,不是读书人就是有钱人,他们去咸亨酒店,都是坐着喝酒、吃菜的。

Yǒu a. Dāngshí “chuān chángshān” de, bùshì dúshūrén jiùshì yǒu qián rén, tāmen qù xiánhēng jiǔdiàn, dōu shì zuòzhe hējiǔ, chī cài de.

Có chứ. Lúc đó ” mặc áo dài nam” không phải người có học thì là người có tiền, bọn họ đi đến quán rượu, đều là ngồi xuống uống rượu, ăn món ăn.

在酒店里,站着喝酒的人都是做工的穷人,都穿着短衣。只有孔乙己跟别人不同,他认为自己是读书人,总是要穿着长衫;

Zài jiǔdiàn lǐ, zhànzhe hējiǔ de rén dōu shì zuògōng de qióngrén, dōu chuānzhe duǎn yī. Zhǐyǒu kǒng yǐjǐ gēn biérén bùtóng, tā rènwéi zìjǐ shì dúshūrén, zǒng shì yào chuānzhe chángshān;

Trong quán rượu, người đứng uống rượu đều là người nghèo làm thuê mướn, đều mặc áo ngắn. Chỉ có Khổng Ất Kỷ không giống những người khác ông ấy cho rằng mình là có học luôn phải mặc áo dài nam;

可是他现在已经很穷了,不可能坐下来跟有钱人一样地吃、喝,只能和穿短衣的穷人一起“站着喝酒”。

Kěshì tā xiànzài yǐjīng hěn qióng le, bù kěnéng zuò xiàlái gēn yǒu qián rén yíyàng de chī, hē, zhǐ néng hé chuān duǎn yī de qióngrén yīqǐ “zhànzhe hējiǔ”.

Nhưng ông ấy lúc đấy rất nghèo không thể ngồi xuống ăn, uống giống như người có tiền, chỉ có thể cùng với người nghèo “đứng uống rượu “.

这句话表示他虽然很穷,可是仍然要摆读书人的架子。不了解当时的社会情况,就很难理解这句话的意思。

Zhè jù huà biǎoshì tā suīrán hěn qióng, kěshì réngrán yào bǎi dúshūrén de jiàzi. Bù liǎojiě dāngshí de shèhuì qíngkuàng, jiù hěn nán lǐjiě zhèjù huà de yìsi.

Câu thơ này biểu thị ông ấy mặc dù rất nghèo, nhưng vẫn ra dáng vẻ người có học. Không hiểu được tình hình xã hội lúc đó, thì rất khó hiểu được ý nghĩa của câu này.

那么,这句话的意思是讽刺孔乙己吧?

Nàme, zhè jù huà de yìsi shì fèngcì kǒng yǐjǐ ba?

Vậy , ý của câu này là châm biếm Khổng Ất Kỷ sao?

是讽刺孔乙己。鲁迅先生在这篇小说里也揭露了封建社会。

Shì fèngcì kǒng yǐjǐ. Lǔxùn xiānshēng zài zhè piān xiǎoshuō lǐ yě jiēlùle fēngjiàn shèhuì.

Là châm biếm Khổng Ất Kỷ. Lỗ Tấn tiên sinh ở trong tiểu thuyết này cũng vạch trần xã hội phong kiến.

你说得很对,小云,谢谢你。没有你的解释,我就搞不清楚这句话的意思。

Nǐ shuō dé hěn duì, xiǎo yún, xièxiè nǐ. Méiyǒu nǐ de jiěshì, wǒ jiù gǎo bù qīngchǔ zhè jù huà de yìsi.

Cậu nói rất đúng, Tiểu vân, cảm ơn cậu. Không có giải thích của cậu, tớ không hiểu rõ được ý nghĩa của câu nói này.

别那么客气。听说昨天下午你们系举行汉语节目比赛了?

Bié nàme kèqì. Tīng shuō zuótiān xiàwǔ nǐmen xì jǔxíng hànyǔ jiémù bǐsài le?

Đừng khách khí như thế. Nghe nói chiều hôm qua khoa các cậu tổ chức cuộc thi tiết mục tiếng Hán?

是啊,我们班演的相声,大家都笑死了。你知道吗?有个节目就是表演孔乙己在咸亨酒店喝酒。

Shì a, wǒmen bān yǎn de xiàngsheng, dàjiā dōu xiào sǐ le. Nǐ zhīdào ma? Yǒu gè jiémù jiùshì biǎoyǎn kǒng yǐjǐ zài xiánhēng jiǔdiàn hējiǔ.

Đúng thế, lớp chúng tớ biểu diễn tấu nói, mọi người đều cười. Cậu biết không? Có tiết mục chính là biểu diễn Khổng Ất Kỷ đang đứng uống rượu ở quán rượu đấy.

谁演孔乙己?

Shéi yǎn kǒng yǐjǐ?

Ai diễn Khổng Ất Kỷ thế?

高年级的一个留学生演孔乙己。他个子高高的,头发长长的,穿着一件又脏又破的长衫,站在柜台前问店里的小伙计:

Gāo niánjí de yīgè liúxuéshēng yǎn kǒng yǐjǐ. Tā gèzi gāo gāo de, tóufā cháng cháng de, chuānzhe yī
jiàn yòu zàng yòu pò dì chángshān, zhàn zài guìtái qián wèn diàn lǐ de xiǎo huǒjì:

Một lưu học sinh sắp ra trường diễn Khổng Ất Kỷ. Anh ấy dáng người cao cao, tóc dài, mặc một bộ áo dài vừa bẩn vừa rách, đứng trước sân khấu, hỏi người làm của quán :

你读过书吗?你知道“回”字有几种写法?他演得有意思极了。

Nǐ dúguò shū ma? Nǐ zhīdào “huí” zì yǒu jǐ zhǒng xiěfǎ? Tā yǎn dé yǒuyìsi jí le.

Anh từng đi học chưa? Anh biết chữ “回” có mấy cách viết không? anh ta diễn rất thú vị.

可惜我昨天下午出去了,没有来看你们的节目。要是早点儿知道就好了。

Kěxī wǒ zuótiān xiàwǔ chūqù le, méiyǒu lái kàn nǐmen de jiémù. Yàoshi zǎodiǎnr zhīdào jiù hǎo le.

Tiếc là chiều hôm qua tớ ra ngoài, không đến xem tiết mục của các cậu. Nếu như biết sớm hơn thì tốt rồi.

没关系,明年这个时候我们系还有汉语节目表演,我想明年该演《阿Q正传》了。

Méiguānxì, míngnián zhège shíhòu wǒmen xì hái yǒu hànyǔ jiémù biǎoyǎn, wǒ xiǎng míngnián gāi yǎn “ā Q zhèng zhuàn”le.

Không sao. Lúc này năm sau khoa chúng tớ lại có Biểu diễn tiếng Hán nữa. Tớ muốn năm sau biểu diễn < A Q chính truyện>

我对中国现代文学很感兴趣,尤其喜欢鲁迅、巴金和老舍这些著名的作家。

Wǒ duì zhōngguó xiàndài wénxué hěn gǎn xìngqù, yóuqí xǐhuān lǔxùn, bājīn hé lǎoshě zhèxiē zhùmíng de zuòjiā.

Tôi rất hứng thú với văn học hiện đại Trung Quốc, đặc biệt thích Lỗ Tấn, Ba Kim và Lão Xá những tác giả nổi tiếng.

来北京以前我读过巴金的小说《家》,是翻译成英文的,也看过《家》这部电影。

Lái běijīng yǐqián wǒ dúguò bājīn de xiǎoshuō “jiā”, shì fānyì chéng yīngwén de, yě kànguò “jiā” zhè bù diànyǐng.

Trước khi đến Bắc Kinh tôi đã đọc tiểu thuyết < Gia đình > của Ba Kim, là bản dịch sang tiếng Anh, cũng đã xem bộ phim < Gia đình >.

我来北京以后,看过话剧《茶馆》和电视剧《阿Q正传》。

Wǒ lái běijīng yǐhòu, kànguò huàjù “cháguǎn” hé diànshìjù “ā Q zhèng zhuàn”.

Sau khi tôi đến Bắc Kinh đã xem kịch nói “Trà Quán ” xem phim ” AQ chính truyện “.

我很想多了解一些这几位作家的情况。上星期力波对我说:

Wǒ hěn xiǎng duō liǎojiě yīxiē zhè jǐ wèi zuòjiā de qíngkuàng. Shàng xīngqī lì bō duì wǒ shuō:

Tớ rất muốn tìm hiểu thêm về các tác giả này. Tuần trước Lìbō nói với tôi:

“你还是去参观一下中国现代文学馆吧。中国现代文学有名作家的资料那儿都有。

“Nǐ háishì qù cānguān yīxià zhōngguó xiàndài wénxué guǎn ba. Zhōngguó xiàndài wénxué yǒumíng zuòjiā de zīliào nàr dōu yǒu.

“Cậu nên đi tham quan một chút bảo tàng văn học hiện đại Trung Quốc . Tài liệu của các tác giả nổi tiếng Trung Quốc hiện đại ở đấy đều có.

我那天参观了一上午,也没有看完,可把我累坏了。不过我还想再去几次。我们在北京的时候不去参观参观,以后一定会觉得很遗憾。”

Wǒ nèitiān cānguān le yī shàngwǔ, yě méiyǒu kàn wán, kě bǎ wǒ lèi huài le. Búguò wǒ hái xiǎng zài qù jǐ cì. Wǒmen zài běijīng de shíhòu bù qù cānguān cānguān, yǐhòu yídìng huì juédé hěn yíhàn.”

Tớ hôm đấy tham quan cả buổi sáng, cũng chưa xem hết, mà tớ đã mệt rã rời rồi. Nhưng mà tớ vẫn muốn đi mấy lần nữa. Lúc chúng ta ở Bắc Kinh mà không đi tham quan, sau này chắc chắn sẽ cảm thấy hối tiếc.

力波还非常认真地对我说:“你去参观文学馆的时候,别忘了跟巴金先生握手。”

Lì bō hái fēicháng rènzhēn de duì wǒ shuō:“Nǐ qù cānguān wénxué guǎn de shíhòu, bié wàng le gēn bājīn xiānshēng wòshǒu.”

Lìbō còn rất nghiêm túc nói với tôi : ” Lúc cậu đi tham quan bảo tàng văn học, đừng quên bắt tay với Ba Kim tiên sinh đấy.”

我觉得很奇怪,巴金先生这么大岁数了,难道他会每天在那儿跟参观的人握手吗?这当然是不可能的,那么,力波是什么意思呢?

Wǒ juédé hěn qíguài, bājīn xiānshēng zhème dà suìshu le, nándào tā huì měitiān zài nàr gēn cānguān de rén wòshǒu ma? Zhè dāngrán shì bù kěnéng de, nàme, lì bō shì shénme yìsi ne?

Tôi cảm thấy rất kỳ lạ, Ba Kim tiên sinh lớn tuổi như thế rồi, lẽ nào ông ấy sẽ mỗi ngày đều ở đấy bắt tay với người đến tham quan sao? Điều này tất nhiên không thể rồi, vậy, Lìbō có ý gì?

今天上午学院组织我们去参观现代文学馆。那是一座很普通的新楼,从外边看,平平常常的,简简单单的。但是进了大楼以后,我们就觉得来到了一座文学宝库。

Jīntiān shàngwǔ xuéyuàn zǔzhī wǒmen qù cānguān xiàndài wénxué guǎn. Nà shì yīzuò hěn pǔtōng de xīn lóu, cóng wàibian kàn, píngpíng chángcháng de, jiǎn jiǎndān dān de. Dànshì jìn le dàlóu yǐhòu, wǒmen jiù juédé lái dào le yīzuò wénxué bǎokù.

Sáng nay trường học tổ chức cho chúng tôi đi tham quan Bảo tàng văn học hiện đại. Đấy là một ngôi nhà mới thông thường nhìn từ bên ngoài, rất bình thường, rất đơn giản. Nhưng bước vào phòng lớn, chúng tôi liền cảm thấy như bước đến một kho tàng văn học.

一位讲解员给我们介绍了很多著名作家的情况和他们的作品。她讲解得很认真,也很清楚。

Yí wèi jiǎngjiě yuán gěi wǒmen jièshào le hěnduō zhùmíng zuòjiā de qíngkuàng hé tāmen de zuòpǐn. Tā jiǎngjiě dé hěn rènzhēn, yě hěn qīngchǔ.

Một người hướng dẫn viên giới thiệu với chúng tớ rất nhiều các tác giả nổi tiếng và tác phẩm của họ. Cô ấy giới thiệu rất nghiêm túc, cũng rất rõ ràng.

我一边看,一边听,一边记,有时候还向她提些问题。

Wǒ yībiān kàn, yībiān tīng, yībiān jì, yǒu shíhòu hái xiàng tā tí xiē wèntí.

Tôi vừa xem, vừa nghe, vừa viết, có lúc còn hỏi cô ấy mấy câu hỏi.

我觉得这样的参观很有意思,不但可以了解作家的情况,而且还可以了解他们生活的时代,这对理解作家的作品是很有帮助的。

Wǒ juédé zhèyàng de cānguān hěn yǒuyìsi, bùdàn kěyǐ liǎojiě zuòjiā de qíngkuàng, érqiě hái kěyǐ liǎojiě tāmen shēnghuó de shídài, zhè duì lǐjiě zuòjiā de zuòpǐn shì hěn yǒu bāngzhù de.

Tôi cảm thấy buổi tham quan thế này rất thú vị, không chỉ có thể hiểu về các tác giả, mà còn còn có thể hiểu về thời đại mà họ sống, điều này rất có ích đối với hiểu được các tác phẩm của họ.

我们从楼下看到楼上,把文学馆看了一遍,已经快十一点了。那位讲解员热情地对大家说:“你们走的时候,别忘了跟巴金先生握手。”

Wǒmen cóng lóu xià kàn dào lóu shàng, bǎ wénxué guǎn kàn le yībiàn, yǐjīng kuài shíyī diǎn le. Nà wèi jiǎngjiě yuán rèqíng de duì dàjiā shuō:“Nǐmen zǒu de shíhòu, bié wàng le gēn bājīn xiānshēng wòshǒu.”

Chúng tôi đi từ tầng dưới xem lên tầng trên, xem một lượt cả bảo tàng văn học, đã gần đến 11 giờ rồi. Người hướng dẫn viên nhiệt tình nói với mọi người: “Lúc mọi người đi đừng quên bắt tay với Ba Kim tiên sinh.”

“巴金先生在哪儿?”

“Bājīn xiānshēng zài nǎr?”

Ba Kim tiên sinh ở đâu?

那位讲解员笑着把我们送到文学馆门口。她指着门上的铜把手说:“你们看,这是什么?”

Nà wèi jiǎngjiě yuán xiàozhe bǎ wǒmen sòng dào wénxué guǎn ménkǒu. Tā zhǐzhe mén shàng de tóng bǎshǒu shuō:“Nǐmen kàn, zhè shì shénme?”

Cô hướng dẫn viên mỉm cười dẫn chúng tôi đến cổng Bảo tàng văn học. Cô ấy chỉ vào tay cầm bằng đồng nói: ” Mọi người xem, đây là cái gì?”

这时候我们才注意到这个门的把手做的很特别,像一只真手似的。

Zhè shíhòu wǒmen cái zhùyì dào zhège mén de bǎshǒu zuò de hěn tèbié, xiàng yī zhǐ zhēn shǒu shì de.

Lúc này tôi mới chú ý đến tay nắm cửa này được làm rất đặc biệt, giống như một bàn tay thật vậy.

“这是巴金先生95岁的时候,按他右手的模型做的。有了这个铜把手,表示巴金先生每天都在这里跟参观的人握手!”

“Zhè shì bājīn xiānshēng 95 suì de shíhòu, àn tā yòushǒu de móxíng zuò de. Yǒu le zhège tóng bǎshǒu, biǎoshì bājīn xiānshēng měitiān dōu zài zhèlǐ gēn cānguān de rén wòshǒu!”

” Đây là lúc Ba Kim tiên sinh 85 tuổi, làm theo mô hình bàn tay phải của ông ấy. Có cái tay cầm bằng đồng này thể hiện Ba Kim tiên sinh mỗi ngày đều ở đây bắt tay với mọi người.”

我握着巴金先生的手,心里想:尊敬的巴金先生,您好!我很喜欢您的作品,您是中国青年的朋友,也是我们的朋友。

Wǒ wòzhe bājīn xiānshēng de shǒu, xīnlǐ xiǎng: Zūnjìng de bājīn xiānshēng, nín hǎo! Wǒ hěn xǐhuān nín de zuòpǐn, nín shì zhōngguó qīngnián de péngyǒu, yěshì wǒmen de péngyǒu.

Tôi bắt tay Ba Kim tiên sinh, trong lòng nghĩ : Ba Kim tiên sinh tôn kính, xin chào ! Tôi rất thích tác phẩm của ông, ông là bạn của thanh niên Trung Quốc, cũng là bạn của chúng tôi.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận