Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 48: Kế hoạch hóa gia đình

Nội dung video

宋华,你是不是独生子女?

Sòng huá, nǐ shìbúshì dúshēngzǐ nǚ?

Tống Hoa, cậu có phải là con một không?

是啊,我是独生子女。

Shì a, wǒ shì dúshēngzǐ nǚ.

Đúng thế, tớ là con một.

我发现你们好像个个都是独生子女。

Wǒ fāxiàn nǐmen hǎoxiàng gè gè dōu shì dúshēngzǐ nǚ.

Tớ phát hiện các cậu hình như ai cũng là con một.

没错。我们国家实行计划生育,鼓励一对夫妇只生一个孩子,所以,像我这么大的人,基本上都是独生子女。

Méi cuò. Wǒmen guójiā shíxíng jìhuà shēngyù, gǔlì yī duì fūfù zhǐ shēng yīgè háizi, suǒyǐ, xiàng wǒ zhème dà de rén, jīběn shàng dōu shì dúshēngzǐ nǚ.

Đúng thế. Đất nước chúng tớ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, vận động mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 con, vì thế, những người tầm tuổi như chúng tớ hầu hết đều là con một.

听说中国实现计划生育是从上个世纪七十年代开始的。

Tīng shuō zhōngguó shíxiàn jìhuà shēngyù shì cóng shàng gè shìjì qīshí niándài kāishǐ de.

Nghe nói Trung Quốc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là bắt đầu từ thập niên 70 thế kỉ trước.

知道为什么要实行计划生育吗?五十年代、六十年代,中国的人口增长得太快。1949年全中国的人口是5.4亿,到1969年就达到8亿多了。中国的人口实在太多了!

Zhīdào wèishénme yào shíxíng jìhuà shēngyù ma? Wǔshí niándài, liùshí niándài, zhōngguó de rénkǒu zēngzhǎng dé tài kuài.1949 Nián quán zhōngguó de rénkǒu shì 5.4 Yì, dào 1969 nián jiù dádào 8 yì duō le. Zhōngguó de rénkǒu shízài tài duō le!

Cậu có biết Trung Quốc vì sao phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình không? Thập niên 50, 60 dân số Trung Quốc tăng quá nhanh. Năm 1949 dân số toàn Trung Quốc là 540 triệu người, đến năm 1969 đạt đến hơn 800 triệu rồi. Dân số Trung Quốc quả thực quá nhiều rồi.

尽管经济在不断地发展,还是不能很快地提高人民的生活水平。从七十年代以来,计划生育成了中国的基本政策。最近三十年,中国成功地控制了人口的增长,现在中国人口的增长率已经低于世界人口的平均增长率。

Jǐnguǎn jīngjì zài bùduàn de fāzhǎn, háishì bùnéng hěn kuài de tígāo rénmín de shēnghuó shuǐpíng. Cóng qīshí niándài yǐlái, jìhuà shēng yù chéng le zhōngguó de jīběn zhèngcè. Zuìjìn sānshí nián, zhōngguó chénggōng de kòngzhì le rénkǒu de zēngzhǎng, xiànzài zhōngguó rénkǒu de zēngzhǎng lǜ yǐjīng dī yú shìjiè rénkǒu de píngjūn zēngzhǎng lǜ.

Cho dù kinh tế không ngừng phát triển, vẫn không thể nâng cao nhanh mức sống của nhân dân. Từ sau thập kỉ 70, kế hoạch hóa gia đình trở thành chính sách cơ bản của Trung Quốc. Thập niên 30 gần đây, Trung Quốc thành công khống chế được sự tăng dân số rồi, bây giờ tỉ lệ tăng dân số ở Trung Quốc đã dưới tỉ lệ tăng trưởng bình quân của thế giới rồi.

这可是很大的成绩啊。如果中国不控制人口的增长,每年经济要保持百分之七八的增长速度,那是不可能做到的。人口增长速度太快,其实也会影响到家庭生活水平的提高,对不对?

Zhè kěshì hěn dà de chéngjī a. Rúguǒ zhōngguó bù kòngzhì rénkǒu de zēngzhǎng, měinián jīngjì yào bǎochí bǎi fēn zhī qī bā de zēngzhǎng sùdù, nà shì bù kěnéng zuò dào de. Rénkǒu zēngzhǎng sùdù tài kuài, qíshí yě huì yǐngxiǎng dào jiātíng shēnghuó shuǐpíng de tígāo, duì bú duì?

Đây đúng là một thành công lớn. Nếu như Trung Quốc không khống chế sự tăng dân số, kinh tế mỗi năm phải giữ vững 70, 80% tốc độ tăng trưởng, đấy là điều không thể làm được. Tốc độ tăng dân số quá nhanh, thực ra cũng sẽ ảnh hưởng đến nâng cao mức sống gia đình, đúng chứ?

那还用说。穿衣、吃饭、住房、交通、看病、教育等等,哪件事跟家庭的经济情况没有关系?

Nà hái yòng shuō. Chuān yī, chīfàn, zhùfáng, jiāotōng, kànbìng, jiàoyù děng děng, nǎ jiàn shì gēn jiātíng de jīngjì qíngkuàng méiyǒu guānxi?

Còn phải nói sao. Mặc, ăn, ở, đi lại, khám bệnh, giáo dục,vv… có chuyện gì mà không liên quan đến tình hình kinh tế gia đình chứ?

中国是发展中国家,大部分家庭还不很富裕,家庭人口越多,经济负担就越重。所以,计划生育也是关系到每个家庭生活水平提高的大问题。

Zhōngguó shì fāzhǎn zhōng guójiā, dà bùfèn jiātíng hái bù hěn fùyù, jiātíng rénkǒu yuè duō, jīngjì fùdān jiù yuè zhòng. Suǒyǐ, jìhuà shēngyù yěshì guānxì dào měi gè jiātíng shēnghuó shuǐpíng tígāo de dà wèntí.

Trung Quốc là nước đang phát triển, hầu hết gia đình vẫn chưa giàu có, số người trong gia đình càng nhiều, gánh nặng kinh tế càng nặng. Vì thế , kế hoạch hóa gia đình là vấn đề liên quan đến nâng cao mức sống của mỗi gia đình.

中国这么大,农村人口又特别多,一直坚持实行这个政策真不容易。

Zhōngguó zhème dà, nóngcūn rénkǒu yòu tèbié duō, yīzhí jiānchí shíxíng zhège zhèngcè zhēn bù róngyì.

Trung Quốc lớn như thế, dân số nông thôn lại rất nhiều, luôn kiên trì thực hiện chính sách này thật không dễ gì.

控制人口增长是一个很复杂的问题。计划生育在城市做得比较好,农村还有不少问题。传统的“重男轻女”的生育观念影响还很深。特别是一些比较穷的地方,有的夫妇尽管已经有了两个女孩了,他们还是希望再生一个男孩。如果第三个又是女孩,他们也许还要生第四个。这样生下去,当人会影响到农村的经济发展和农民的生活水平的提高。

Kòngzhì rénkǒu zēngzhǎng shì yīgè hěn fùzá de wèntí. Jìhuà shēngyù zài chéngshì zuò dé bǐjiào hǎo, nóngcūn hái yǒu bù shǎo wèntí. Chuántǒng de “zhòngnán qīng nǚ” de shēngyù guānniàn yǐngxiǎng hái hěn shēn. Tèbié shì yīxiē bǐjiào qióng de dìfāng, yǒu de fūfù jǐnguǎn yǐjīng yǒu le liǎng gè nǚhái le, tāmen háishì xīwàng zàishēng yīgè nánhái. Rúguǒ dì sān gè yòu shì nǚhái, tāmen yěxǔ hái yào shēng dì sì gè. Zhèyàng shēng xiàqù, dāng rén huì yǐngxiǎng dào nóngcūn de jīngjì fāzhǎn hé nóngmín de shēnghuó shuǐpíng de tígāo.

Khống chế tăng dân số là một vấn đề rất phức tạp. Công tác kế hoạch hóa gia đình ở thành phố làm khá tốt, nông thôn vẫn có có nhiều vấn đề.Quan niệm truyền thống ” trọng nam khinh nữ” còn ảnh hưởng rất nặng. Đặc biệt là một số nơi khá nghèo, có vợ chồng dù đã có 2 đứa con gái rồi, họ vẫn hi vọng có thêm 1 đứa con trai. Nếu như đứa thứ 3 lại là con gái, họ có thể vẫn muốn sinh đứa thứ 4. Cứ sinh tiếp như thế, tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ở Nông thôn và sự nâng cao mức sống nông dân.

有不少外国人对你们国家的计划生育政策是有看法的,他们不太理解这个政策。

Yǒu bù shǎo wàiguó rén duì nǐmen guójiā de jìhuà shēngyù zhèngcè shì yǒu kànfǎ de, tāmen bù tài lǐjiě zhège zhèngcè.

Có không ít người nước ngoài đối với chính sách kế hoạch hóa gia đình của nước các cậu lại có cách nhìn khác, họ không hiểu rõ chính sách này.

其实只要客观地分析一下,就不难理解了。就拿你们国家来说,它的面积比中国稍微小一点儿,可是人口却只有中国的五分之一。

Qíshí zhǐyào kèguān de fēnxī yīxià, jiù bù nán lǐjiě le. Jiù ná nǐmen guójiā lái shuō, tā de miànjī bǐ zhōngguó shāowéi xiǎo yīdiǎnr, kěshì rénkǒu què zhǐyǒu zhòng guó de wǔ fēn zhī yī.

Thực ra chỉ cần phân tích khách quan một chút, thì sẽ không khó hiểu. Lấy nước cậu làm ví dụ, diện tích của nó nhỏ hơn Trung Quốc một chút, nhưng dân số chỉ bằng 1/5 của Trung Quốc.

要是你们国家的人口跟中国一样多,恐怕你们也得实行计划生育。中国是世界人口最多的国家,全世界百分之二十二的人口在中国。如果中国不控制人口的增长,你算得出现在全世界会有多少人吗?

Yàoshi nǐmen guójiā de rénkǒu gēn zhōngguó yíyàng duō, kǒngpà nǐmen yě dé shíxíng jìhuà shēngyù. Zhōngguó shì shìjiè rénkǒu zuìduō de guójiā, quán shìjiè bǎi fēn zhī èrshí’èr de rénkǒu zài zhōngguó. Rúguǒ zhōngguó bù kòngzhì rénkǒu de zēngzhǎng, nǐ suàn dé chūxiàn zài quán shìjiè huì yǒu duōshǎo rén ma?

Nếu như dân số nước cậu nhiều như Trung Quốc, e rằng các cậu cũng phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Trung Quốc là nước có dân số nhiều nhất thế giới, 22% dân số toàn thế giới ở Trung Quốc. Nếu như Trung Quốc không khống chế sự tăng dân số, cậu có tính được bây giờ toàn thế giới có bao nhiêu người không?

中国的计划生育政策不但关系到中国的发展,也关系到世界的发展。人们应该好好地研究一下这个问题。

Zhōngguó de jìhuà shēngyù zhèngcè bùdàn guānxì dào zhōngguó de fāzhǎn, yě guānxì dào shìjiè de fāzhǎn. Rénmen yīnggāi hǎohǎo de yánjiū yīxià zhège wèntí.

Chính sách kế hoạch hóa gia đình của Trung Quốc không chỉ liên quan đến sự phát triển của Trung Quốc, cũng liên quan đến sự phát triển của thế giới. Con người nên nghiên cứu vấn đề này.

在中国农村,“重男轻女”和“养儿防老”的生育观念影响是很深的。一对夫妇如果只生女孩,即使已经有了两三个,也还要继续生,总希望再生一个男孩。

Zài zhōngguó nóngcūn,“zhòngnán qīng nǚ” hé “yǎng er fáng lǎo” de shēngyù guānniàn yǐngxiǎng shì hěn shēn de. Yī duì fūfù rúguǒ zhǐ shēng nǚhái, jíshǐ yǐjīng yǒule liǎng sān gè, yě hái yào jìxù shēng, zǒng xīwàng zàishēng yīgè nánhái.

Ở nông thôn Trung Quốc, quan niệm ” Trọng nam khinh nữ ” và và ” nuôi con chăm sóc tuổi già ” có ảnh hưởng rất sâu sắc. Một đôi vợ chồng nếu như chỉ sinh con gái, cho dù đã có 3 đứa con gái cũng phải tiếp tục sinh, luôn hi vọng sẽ sinh thêm một đứa con trai.

这是因为长期以来中国是一个农业社会。劳动力对家庭来说是非常重要的。

Zhè shì yīnwèi chángqí yǐlái zhōngguó shì yīgè nóngyè shèhuì. Láodònglì duì jiātíng lái shuō shì fēicháng zhòngyào de.

Đó là vì rất lâu trước đây Trung Quốc là một xã hội nông nghiệp. Lực lượng lao động đối với gia đình mà nói là cực kỳ quan trọng.

当父母老了、不能干活的时候,就要靠自己的子女来照顾。女儿又要嫁到别人家,所以只能靠儿子,人们也就常说“多子多福”。如果没有儿子,就会担心自己老了以后怎么办。

Dāng fùmǔ lǎo le, bùnéng gàn huó de shíhòu, jiù yào kào zìjǐ de zǐnǚ lái zhàogù. Nǚ’ér yòu yào jià dào biérén jiā, suǒyǐ zhǐ néng kào érzi, rénmen yě jiù cháng shuō “duō zi duō fú”. Rúguǒ méiyǒu érzi, jiù huì dānxīn zìjǐ lǎo le yǐhòu zěnme bàn.

Khi bố mẹ già đi, lúc không thể lao động được, sẽ phải dựa vào con cái chăm sóc. Con gái lại phải gả đi nhà khác, vì thế chỉ có thể dựa vào con trai, mọi người cũng thường nói ” nhiều con nhiều phúc”. Nếu như không có con trai, sẽ lo lắng sau khi mình già đi sẽ thế nào ?

今天社会发展了,情况也不同了,各种社会保险制度已经开始建立,老人也有了退休金,不需要完全靠子女生活了。尽管社会上已经有了这些变化,这种“多子多福”的传统观念在农村还是有很大的影响。

Jīntiān shèhuì fāzhǎn le, qíngkuàng yě bùtóng le, gè zhǒng shèhuì bǎoxiǎn zhìdù yǐjīng kāishǐ jiànlì, lǎorén yěyǒu le tuìxiū jīn, bù xūyào wánquán kào zǐnǚ shēnghuó le. Jǐnguǎn shèhuì shàng yǐjīng yǒu le zhèxiē biànhuà, zhè zhǒng “duō zi duō fú” de chuántǒng guānniàn zài nóngcūn háishì yǒu hěn dà de yǐngxiǎng.

Ngày nay xã hội phát triển rồi, tình hình cũng khác rồi, các loại chế độ bảo hiểm xã hội đã bắt đầu thành lập, người già cũng có tiền lương hưu, không cần sống dựa hoàn toàn vào con cái nữa. Dù cho xã hội đã có những thay đổi này, quan niệm truyền thống ” nhiều con nhiều phúc” này ở nông thôn vẫn có ảnh hưởng rất lớn.

但是,城市里的年轻人对生育问题却有了新的想法。根据最新的调查,在北京、上海、广州三个城市的居民中,有21%的居民“赞成”或者“比较赞成”结婚不要孩子。

Dànshì, chéngshì lǐ de niánqīng rén duì shēngyù wèntí què yǒu le xīn de xiǎngfǎ. Gēnjù zuìxīn de diàochá, zài běijīng, shànghǎi, guǎngzhōu sān gè chéngshì de jūmín zhōng, yǒu 21%de jūmín “zànchéng” huòzhě “bǐjiào zànchéng” jiéhūn bùyào háizi.

Nhưng, người trẻ tuổi ở thành phố đối với vấn đề xã hội lại có cách nghĩ mới. Theo điều tra mới nhất, dân cư ở 3 thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu có 21% dân cư “tán thành ” hoặc là ” khá tán thành ” kết hôn không cần sinh con.

有一部分年轻夫妇选择了“丁克家庭”。

Yǒu yībùfèn niánqīng fūfù xuǎnzé le “dīngkè jiātíng”.

Có một số vợ chồng trẻ lại chọn ” dīngkè gia đình ( DINK) “

“丁克”是什么意思?它就是夫妇俩都工作、没有小孩的家庭。

“Dīngkè” shì shénme yìsi? Tā jiùshì fūfù liǎ dōu gōngzuò, méiyǒu xiǎohái de jiātíng.

“Dīngkè” có ý nghĩa gì ? Chính là gia đình cả hai vợ chồng đều đi làm, không có con cái.

这种家庭是上个世纪六十年代在美国出现的,近二十多年以来越来越多了。

Zhè zhǒng jiātíng shì shàng gè shìjì liùshí niándài zài měiguó chūxiàn de, jìn èrshí duō nián yǐlái yuè lái yuè duō le.

Gia đình thế này là vào thập niên 60, 70 xuất hiện ở Mỹ, đến năm 20 gần đây ngày càng nhiều.

现在,“丁克家庭”在中国也出现了,根据政府的调查,在中国城市里“丁克夫妇”的总数已达到60多万对,以后大概还会更快地增加。

Xiànzài,“dīngkè jiātíng” zài zhōngguó yě chūxiàn le, gēnjù zhèngfǔ de diàochá, zài zhōngguó chéngshì lǐ “dīngkè fūfù” de zǒngshù yǐ dádào 60 duō wàn duì, yǐhòu dàgài hái huì gèng kuài dì zēngjiā.

Ngày nay, ” gia đình dīngkè” cũng xuất hiện tại Trung Quốc, theo điều tra của chính phủ, trong thành phố ở Trung Quốc số lượng ” gia đình dīngkè” đã đạt đến hơn 600 nghìn đôi, sau này có thể sẽ càng tăng nhanh.

“丁克家庭”实际上已经成为一种新的城市家庭的形式,正从大城市向中小城市发展。

“ dīngkè jiātíng ” shíjì shàng yǐjīng chéngwéi yī zhǒng xīn de chéngshì jiātíng de xíngshì, zhèng cóng dà chéngshì xiàng zhōngxiǎo chéngshì fāzhǎn.

“gia đình dīngkè” thực ra đã trở thành một hình thức gia đình thành phố mới, phát triển từ thành phố lớn đến thành phố vừa và nhỏ.

中国的“丁克家庭”有两大特点:一是夫妇受过比较好的教育,文化水平都比较高;

Zhōngguó de “dīngkè jiātíng” yǒu liǎng dà tèdiǎn: Yī shì fūfù shòuguò bǐjiào hǎo de jiàoyù, wénhuà shuǐpíng dōu bǐjiào gāo;

” Gia đình dīngkè” ở Trung Quốc có 2 đặc điểm lớn: Một là vợ chồng được giáo dục tốt, trình độ văn hóa đều khá cao.

二是他们的收入也比较高。对这种“结婚不要孩子”的生育观念,报上已经有不同的看法了。

Èr shì tāmen de shōurù yě bǐjiào gāo. Duì zhè zhǒng “jiéhūn bùyào háizi” de shēngyù guānniàn, bào shàng yǐjīng yǒu bùtóng de kànfǎ le.

Hai là thu nhập của họ cũng khá cao. Đối với quan niệm sinh sản ” Kết hôn không cần sinh con ” trên báo đã có cách cách nhìn khác nhau.

不少人批评结婚不生孩子是违反自然规律的,对国家是不利的。可是,有些刚从大学毕业的夫妇却认为不要孩子是很实际的考虑,对国家、对个人都是有利的。

Bù shǎo rén pīpíng jiéhūn bù shēng háizi shì wéifǎn zìrán guīlǜ de, duì guójiā shì bùlì de. Kěshì, yǒuxiē gāng cóng dàxué bìyè de fūfù què rènwéi bùyào háizi shì hěn shíjì de kǎolǜ, duì guójiā, duì gèrén dōu shì yǒulì de.

Không ít người phê bình kết hôn không sinh con là vi phạm quy luật tự nhiên,đối với đất nước là không có lợi. Nhưng có một số vợ chồng vừa tốt nghiệp đại học lại cho rằng không sinh con là một điều đáng cân nhắc, đối với đất nước, đối với mỗi người đều có lợi

有些专家认为,生不生孩子应该让年轻夫妇自由地选择。

Yǒuxiē zhuānjiā rènwéi, shēng bù shēng háizi yīnggāi ràng niánqīng fūfù zìyóu de xuǎnzé.

Có một số chuyên gia cho rằng, có sinh con hay không, nên để cho vợ chồng trẻ tự do lựa chọn.

“丁克家庭”的出现,说明社会对个人的选择更尊重了。对“丁克家庭”,你有什么看法?

“Dīngkè jiātíng” de chūxiàn, shuōmíng shèhuì duì gèrén de xuǎnzé gèng zūnzhòng le. Duì “dīngkè jiātíng”, nǐ yǒu shénme kànfǎ?

Sự xuất hiện của ” gia đình dīngkè “, điều này cho thấy xã hội ngày càng tôn trọng lựa chọn của mỗi người. Về “gia đình dīngkè ( DINK)” bạn có suy nghĩ gì?

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận