Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 36: Du Lịch và thơ ca cổ Trung Quốc

Nội dung video

小燕子,我有个朋友要来中国旅游, 他问我什么季节来比较好。

Xiǎo yànzi, wǒ yǒu gè péngyǒu yào lái zhōngguó lǚyóu, tā wèn wǒ shénme jìjié lái bǐjiào hǎo.

Tiểu Yến Tử, anh có một người bạn muốn đến Bắc Kinh du lịch, cậu ấy hỏi anh mùa nào đến thì tốt hơn.

中国这么大,气候一定很复杂吧。

Zhōngguó zhème dà, qìhòu yídìng hěn fùzá ba.

Trung Quốc lớn như thế, khí hậu chắc chắn rất phức tạp.

没错, 从热带到寒带各种气候中国差不多都有.

Méi cuò, cóng rèdài dào hándài gè zhǒng qìhòu zhōngguó chàbùduō dōu yǒu.

Không sai, từ nhiệt đới đến hàn đới các kiểu khí hậu Trung Quốc đều có .

北京的气候有什么特点?

Běijīng de qìhòu yǒu shénme tèdiǎn?

Khí hậu Bắc Kinh có đặc điểm gì?

一年有春夏秋冬四个季节非常清楚.

Yī nián yǒu chūn xià qiū dōng sì gè jìjié fēicháng qīngchǔ.

Một năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông rất rõ ràng.

可是我觉得这儿只有冬天, 好像没有春天.

Kěshì wǒ juédé zhèr zhǐyǒu dōngtiān, hǎoxiàng méiyǒu chūntiān.

Nhưng anh cảm thấy ở đây chỉ có mùa đông, hình như không có mùa xuân.

北京有春天, 应该说这的春天很短,冬天很长。

Běijīng yǒu chūntiān, yīnggāi shuō zhè de chūntiān hěn duǎn, dōngtiān hěn cháng.

Bắc Kinh có mùa Xuân, nên nói là mùa xuân ở đây rất ngắn, mùa đông rất dài.

3月房子里的暖气还没停, 现在都四月了气温才11度,我还穿着羽绒服呢.

3 Yuè fángzi lǐ de nuǎnqì hái méi tíng, xiànzài dōu sì yuè le qìwēn cái 11 dù, wǒ hái chuānzhe yǔróngfú ne.

Tháng 3 máy sưởi trong phòng vẫn không tắt, bây giờ đã tháng 4 rồi nhiệt độ vẫn 11 độ, anh còn mặc áo lông vũ đây.

是啊。从十一月到第二年四月北京天气都很冷。常常刮大风,有时候还下雪, 三四月南方各种花都开了可是北京还比较冷, 有时候, 人们还得穿着冬天的衣服.

Shì a. Cóng shíyī yuè dào dì èr nián sì yuè běijīng tiānqì dōu hěn lěng. Chángcháng guā dàfēng, yǒu shíhòu hái xià xuě, sānsì yuè nánfāng gè zhòng huā dōu kāi le kěshì běijīng hái bǐjiào lěng, yǒu shíhòu, rénmen hái děi chuānzhe dōngtiān de yīfu.

Đúng thế. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thời tiết Bắc Kinh đều rất lạnh. Thường xuyên có gió to, thỉnh thoảng còn có tuyết rơi, tháng 3,4 ở miền nam các loại hoa đều nở rồi nhưng Bắc Kinh vẫn rất lạnh, thỉnh thoảng vẫn phải mặc áo đồ của mùa đông.

你看, 我就穿着这么多连路也走不动了.

Nǐ kàn, wǒ jiù chuānzhe zhème duō lián lù yě zǒu bù dòng le.

Em xem, anh mặc nhiều thế này đến đi còn khó đây.

可是北京一到五月天气就热起来了,姑娘们也开始穿君子过夏天了.

Kěshì běijīng yī dào wǔ yuè tiānqì jiù rè qǐlái le, gūniángmen yě kāishǐ chuān júnzǐ guò xiàtiān le.

Nhưng Bắc Kinh vừa đến tháng 5 thì thời tiết đã ấm lên, các cô gái bắt đầu mặc váy mùa hè rồi.

我很喜欢北京的夏天,当然最好秋天来北京旅游.

Wǒ hěn xǐhuān běijīng de xiàtiān, dāngrán zuì hǎo qiūtiān lái běijīng lǚyóu.

Anh rất thích mùa hè của Bắc Kinh, tất nhiên tuyệt nhất là đến Bắc Kinh du lịch vào mùa thu.

秋天是北京最好的季节, 天气很凉快,不刮风、不下雨, 不冷也不热非常舒服. 你朋友秋天来得了吗?

Qiūtiān shì běijīng zuì hǎo de jìjié, tiānqì hěn liángkuài, bù guā fēng, bù xià yǔ, bù lěng yě bú rè fēicháng shūfu. Nǐ péngyǒu qiūtiān láidéliǎo ma?

Mùa thu là mùa tuyệt nhất ở Bắc Kinh, khí hậu rất mát mẻ, không có gió, cũng không mưa, không lạnh cũng không nóng cực kỳ dễ chịu. Bạn của anh mùa Thu có đến kịp không?

我想他来得了不过还得问问他

Wǒ xiǎng tā láidéliǎo bùguò hái děi wèn wèn tā.

Anh nghĩ cậu ấy sẽ đến kịp, nhưng phải đi hỏi cậu ấy.

除了秋天以外别的季节也可以来中国旅游

Chúle qiūtiān yǐwài bié de jìjié yě kěyǐ lái zhōngguó lǚyóu

Ngoại trừ mùa thu, các mùa khác cũng có thể đến Trung Quốc du lịch.

因为各个地方的特点不同一年四季都有很好的旅游路线

Yīnwèi gège dìfāng de tèdiǎn bùtóng yī nián sìjì dōu yǒu hěn hǎo de lǚyóu lùxiàn

Bởi vì đặc điểm của các mùa ở các nơi không giống nhau, một năm 4 mùa đều có hành trình du lịch.

比如春天可以欣赏江南山水, 秋天可以游览内蒙草原, 夏天去东北, 冬天到海南岛.

Bǐrú chūntiān kěyǐ xīnshǎng jiāngnán shānshuǐ, qiūtiān kěyǐ yóulǎn nèiméng cǎoyuán, xiàtiān qù dōngběi, dōngtiān dào hǎinán dǎo.

Ví dụ như mùa xuân có thể thưởng thức non nước Giang Nam, mùa thu có thể du ngoạn thảo nguyên nội mông cổ, mùa hè đi Đông Bắc, mùa đông đến Đảo Hải Nam.

我这儿有一些旅游街上你可以寄给他.

Wǒ zhèr yǒu yīxiē lǚyóu jiē shàng nǐ kěyǐ jì gěi tā.

Em có một số tour du lịch anh có thể gửi cho bạn của anh.

太好了, 我一回去就给他打个电话让他秋天来.

Tài hǎole, wǒ yī huí qù jiù gěi tā dǎ gè diànhuà ràng tā qiūtiān lái.

Tuyệt quá, anh trở về sẽ gọi điện cho bạn bảo cậu ấy mùa Thu đến đây.

就是秋天来不了也没关系还可以有很多别的选择.

Jiùshì qiūtiān lái bù liǎo yě méiguānxì hái kěyǐ yǒu hěnduō bié de xuǎnzé.

Nếu như mùa thu không đến được cũng không sao còn có rất nhiều lựa chọn khác.

对, 什么时候能来就什么时候来想去哪儿就去哪儿.

Duì, shénme shíhòu néng lái jiù shénme shíhòu lái xiǎng qù nǎr jiù qù nǎr.

Đúng thế, lúc nào có thể đến thì đến lúc đấy muốn đi đâu thì đi đấy.

小云, 你在读什么书呢?

Xiǎo yún, nǐ zài dú shénme shū ne?

Tiểu Vân, cậu đang đọc gì vậy?

《唐诗选》, 以前我现代诗看的比较多现在我也喜欢起古诗来了, 特别是唐诗.

“Tángshī xuǎn”, yǐqián wǒ xiàndài shī kàn de bǐjiào duō xiànzài wǒ yě xǐhuān qǐ gǔshī lái le, tèbié shì tángshī.

< tuyển tập thơ Đường > trước đây tớ đọc khá nhiều thơ hiện đại bây giờ tớ cũng thích thơ cổ rồi, đặc biệt là thơ Đường.

唐诗在中国文学史上非常重要是不是?

Tángshī zài zhōngguó wénxué shǐshàng fēicháng zhòngyào shi bùshì?

Thơ Đường có phải rất quan trọng trong lịch sử văn học Trung Quốc hay không?

象李白、杜甫都是中国最伟大的诗人.

Xiàng lǐbái, dùfǔ dōu shì zhōngguó zuì wěidà de shīrén.

Giống như Lý Bạch, Đỗ Phủ đều là nhà thơ vĩ đại nhất của Trung Quốc.

他们跟莎士比亚一样有名吧?

Tāmen gēn shāshìbǐyǎ yíyàng yǒumíng ba?

Các ông ấy nổi tiếng giống Shakespeare không?

没错,他们都是世界有名的诗人.不过, 他们比莎士比亚的岁数可大多了.

Méi cuò, tāmen dōu shì shìjiè yǒumíng de shīrén. Búguò, tāmen bǐ shāshìbǐyǎ de suìshu kě dàduō le.

Không sai, các ông ấy đều là nhà thơ nổi tiếng trên thế giới. Nhưng các ông ấy nhiều tuổi hơn Shakespeare nhiều.

莎士比亚是四百多年以前的人呢

Shāshìbǐyǎ shì sìbǎi duō nián yǐqián de rén ne.

Shakespeare là nhà thơ từ hơn 400 năm trước.

李白如果活着该有1千三百多岁了

Lǐbái rúguǒ huózhe gāi yǒu 1 qiān sān bǎi duō suì le

Lý Bạch nếu như còn sống thì cũng đã hơn 1300 tuổi rồi.

比莎士比亚早那么多?中国文学的历史真长。

Bǐ shāshìbǐyǎ zǎo nàme duō? Zhōngguó wénxué de lìshǐ zhēn cháng.

So với Shakespeare còn hơn nhiều như thế sao? Lịch sử của văn học Trung Quốc thật lâu đời.

这些古诗我们现在恐怕还读不了. 我记得小时候我妈妈交过我一首李白的诗.

Zhèxiē gǔshī wǒmen xiànzài kǒngpà hái dú bùliǎo. Wǒ jìdé xiǎoshíhòu wǒ māmā jiāoguò wǒ yī shǒu lǐbái de shī.

Những bài cổ thơ này chúng ta e là không thể đọc được. Tớ còn nhớ lúc nhỏ mẹ tớ đã dạy tớ một bài thơ của Lý Bạch.

你还背得出来吗?

Nǐ hái bèi dé chūlái ma?

Cậu còn có thể đọc thuộc không?

我试试. 床前明月光, 疑是地上霜, 举头望明月, 低头思故鄉.

Wǒ shì shì. Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng, jǔ tóu wàng míng yuè, dītóu sī gùxiāng.

Tớ thử xem. Đầu giường ánh trăng rọi, ngỡ mặt đất phủ sương, ngẩng đầu nhìn trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.

你唐诗记得很熟啊

Nǐ tángshī jìdé hěn shú a

Bài thơ đường cậu đọc rất thành thạo.

可是除了这首诗以外别的诗,我都背不出来了。

Kěshì chú le zhè shǒu shī yǐwài bié de shī, wǒ dōu bèi bú chūlái le.

Nhưng ngoài bài thơ này bài thơ khác, tớ không thuộc nữa.

你是不是想妈妈啦?

Nǐ shì bús hì xiǎng māmā la?

Có phải cậu đang nhớ mẹ không?

昨天我收到妈妈的信, 信写得很长一共三页.

Zuótiān wǒ shōu dào māmā de xìn, xìn xiě dé hěn cháng yīgòng sān yè.

Hôm qua tớ nhận được thư mẹ tớ gửi đến, thư viết rất dài tổng cộng 3 trang.

杜甫说过”家书抵万金”, 书是信的意思, 家里来的信是很珍贵的.

Dùfǔ shuōguò “jiāshū dǐ wàn jīn”, shū shì xìn de yìsi, jiālǐ lái de xìn shì hěn zhēnguì de.

Đỗ Phủ đã nói “Gia thư đích vạn kim “, thư ở đây có nghĩa là thư từ, thư từ nhà gửi tới vô cùng quý giá.

“家书抵万金”说得多么好啊。

“Jiāshū dǐ wàn jīn”shuō dé duōme hǎo a.

“Gia thư đích vạn kim ” nói thật đúng.

我要给妈妈回一封长信,我有好多话想对他说.

Wǒ yào gěi māmā huí yī fēng cháng xìn, wǒ yǒu hǎo duō huà xiǎng duì tā shuō.

Tớ phải viết thư thật dài cho mẹ, tớ có rất nhiều lời muốn nói với mẹ.

恐怕五页也写不下吧?

Kǒngpà wǔ yè yě xiě bùxià ba?

Chỉ sợ 5 trang cũng không viết được thôi.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận