Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 21: Phỏng vấn

Nội dung video

听说你们留学生赢一场足球比赛。

Tīng shuō nǐmen liúxuéshēng yíng yī chǎng zúqiú bǐsài.

nghe nói tuần trước đội bóng của lưu học sinh các cậu đá thắng 1 trận .

我想写一篇文章,介绍一下留学生足球的事儿

Wǒ xiǎng xiě yī piān wénzhāng, jièshào yīxià liúxuéshēng zúqiú de shìr

Tớ muốn viết một bài giới thiệu về đội bóng lưu học sinh các cậu

太好了, 你是怎么知道的?

Tài hǎo le, nǐ shì zěnme zhīdào de?

tuyệt quá , Sao cậu biết chuyện này ?

我是听你们留学生说的, 别忘了,我是记者, 我今天是来问你们问题的。

Wǒ shì tīng nǐmen liúxuéshēng shuō de, bié wàng le, wǒ shì jìzhě, wǒ jīntiān shì lái wèn nǐmen wèntí de.

Tớ nghe bạn của các cậu nói. Đừng quên tớ là phóng viên nhé. hôm nay tớ đến muốn hỏi cậu mấy câu.

你们留学生队是跟谁比赛的

Nǐmen liúxuéshēng duì shì gēn shéi bǐsài de

Đội bóng lưu học sinh của các cậu thi đấu với ai ?

我们是跟中国大学生队比赛的

Wǒmen shì gēn Zhōngguó dàxuéshēng duì bǐsài de

Đội chúng tớ thi đấu với đội bóng sinh viên Trung Quốc

你们是在哪儿比赛的?

Nǐmen shì zài nǎr bǐsài de ?

Các cậu thi đấu ở đâu ?

我们是在学校比赛的

wǒmen shì zài xuéxiào bǐsài de

Ở trường chúng tớ

他们的水平比你们高吧

Tāmen de shuǐpíng bǐ nǐmen gāo ba

Kỹ năng của đội bóng sinh viên Trung Quốc tốt hơn các cậu hả?

他们的水平比我们高多了

Tāmen de shuǐpíng bǐ wǒmen gāo duō le

Kỹ năng của các cậu ấy tốt hơn chúng tớ rất nhiều.

宋华说,大学生队的教练是从国家队来的

Sònghuá shuō, dàxuéshēng duì de jiàoliàn shì cóng guójiā duì lái de

Tống Hoa nói rằng, huấn luyện viên của đội sinh viên Trung Quốc là đến từ đội tuyển quốc gia đấy

他是去年从国家下来的, 这位教练来了以后, 大学生的水平提高得很快。

Tā shì qùnián cóng guójiā xià lái de, zhè wèi jiàoliàn lái le yǐhòu, dàxuéshēng de shuǐpíng tígāo de hěn kuài.

Từ năm ngoái, từ khi vị huấn luyện viên ấy đến, trình độ của đội sinh viên tăng lên rất nhanh.

大学生对的10号踢得很好,

Dàxuéshēng duì de 10 hào tī de hěn hǎo,

Cầu thủ số 10 đội Sinh viên đá rất giỏi

左边的五号、右边的12号跑得都很快

Zuǒbiān de wǔ hào, yòubiān de shí èr hào pǎo de dōu hěn kuài

số 5 ở bên trái , số 12 ở bên phải đều chạy rất nhanh

你们留学生队呢?

Nǐmen liúxuéshēng duì ne?

Đội lưu học sinh các cậu thì sao ?

我们的队是从不同国家来的。我们的队不常练习。

Wǒmen de duì shì cóng bùtóng guójiā lái de. Wǒmen de duì bù cháng liànxí.

Thành viên đội chúng tớ đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Chúng tớ không thường xuyên luyện tập.

你们是怎么赢的?

Nǐmen shì zěnme yíng de?

Thế các cậu sao lại thắng được?

上半场0比0。 下半场他们帮助我们进了一个球。是1比0赢的。

Shàng bànchǎng 0 bǐ 0. Xià bànchǎng tāmen bāngzhù wǒmen jìn le yī gè qiú. Shì 1 bǐ 0 yíng de.

Hiệp một tỉ số 0-0 , hiệp sau họ giúp chúng tớ ghi vào 1 bàn. Chúng tớ thắng tỉ số 1-0.

你们去看大为租的房子了没有?

Nǐmen qù kàn Dàwéi zū de fángzi le méiyǒu?

các cậu đến thăm phòng của Dàwéi chưa ?

房子在学校东边,离学校不太远

Fángzi zài xuéxiào dōngbian, lí xuéxiào bù tài yuǎn

Phòng ở phía đông của Trường học, cách trường không xa lắm.

大为住八号楼

Dàwéi zhù bā hào lóu

Dàwéi ở tòa số 8.

我们是坐公共汽车去的

Wǒmen shì zuò gōnggòngqìchē qù de

Chúng tớ đi xe buýt.

车站就在小区前边

Chēzhàn jiù zài xiǎoqū qiánbian

bến xe ở ngay phía trước khu đấy

下车以后先往右拐

Xià chē yǐhòu xiān wǎng yòu guǎi

sau khi xuống xe rẽ phải ,

八号楼下边是一个小花园

Bā hào lóu xiàbian shì yī gè xiǎo huāyuán

Phía dưới sân còn có một vườn hoa nhỏ

商店旁边是书店

Shāngdiàn pángbiān shì shūdiàn

bên cạnh cửa hàng là hiệu sách.

大为的房子在八号楼九层

Dàwéi de fángzi zài bā hào lóu jiǔ céng

Phòng của Dàwéi ở tầng phía bên trái Tòa số 8 ,

那套房子一共有56平方米

Nà tào fángzi yīgòng yǒu 56 píngfāng mǐ

diện tích phòng tổng cộng 56 m2

进门以后,左边是卫生间

Jìnmén yǐhòu, zuǒbiān shì wèishēngjiān

sau khi bước vào , phía bên trái là nhà vệ sinh ,

厨房在客厅北边,卧室在客厅东边

Chúfáng zài kètīng běibian, wòshì zài kètīng dōngbian

Phòng bếp ở phía bắc phòng khách, Phòng ngủ ở phía đông phòng khách.

问问题是记者的职业习惯啊

Wèn wèntí shì jìzhě de zhíyè xíguàn a

Hỏi nhiều là bệnh nghề nghiệp của phóng viên rồi.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận