Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 46: Học sinh tiểu học

Nội dung video

陈老师,您好,星期六带着孩子去哪儿玩儿?

Chén lǎoshī, nín hǎo, xīngqíliù dàizhe háizi qù nǎr wánr?

Cô giáo Trần, xin chào, thứ 7 dẫn theo con trai đi đâu chơi thế?

我哪儿是去玩儿?我是陪孩子去上电脑辅导班。你这位大记者,该关心关心小学里的情况了。

Wǒ nǎr shì qù wánr? Wǒ shì péi háizi qù shàng diànnǎo fǔdǎo bān. Nǐ zhè wèi dà jìzhě, gāi guānxīn guānxīn xiǎoxué lǐ de qíngkuàng le.

Cô đâu có đi chơi? Cô dẫn con trai đi đến lớp học phụ đạo máy tính. Em là nhà báo, nên quan tâm đến tình hình của các em học sinh.

是啊,以后我也要当家长啊!您孩子学习怎么样?

Shì a, yǐhòu wǒ yě yào dāng jiāzhǎng a! Nín háizi xuéxí zěnme yàng?

Đúng thế, sau này em cũng phải làm phụ huynh rồi! Con trai cô học tập thế nào?

孩子学习还可以,就是负担太重,全家人都为她着急。

Háizi xuéxí hái kěyǐ, jiùshì fùdān tài zhòng, quánjiā rén dōu wèi tā zhāojí.

Con trai học tập cũng được, chỉ là hơi nặng thôi, cả nhà đều lo lắng cho nó.

最近我做了一个调查,早上坐头班车的,几乎都是小学生和送他们上学的家长。家长们真辛苦,除了上班以外,每天早上晚上还得送孩子、接孩子。

Zuìjìn wǒ zuò le yīgè diàochá, zǎoshàng zuò tóu bānchē de, jīhū dōu shì xiǎoxuéshēng hé sòng tāmen shàngxué de jiāzhǎng. Jiāzhǎngmen zhēn xīnkǔ, chú le shàngbān yǐwài, měitiān zǎoshàng wǎnshàng hái děi sòng háizi, jiē háizi.

Gần đây em đang làm một cuộc điều tra, buổi sáng ngồi xe đi làm hầu như đều là học sinh tiểu học và phụ huynh dẫn con đi học. Các phụ huynh thật vất vả, ngoài trừ đi làm, mỗi ngày sáng tối còn phải đưa đón con cái.

孩子们更累了。他们每天都要上六七个小时的课,晚上还要做很多作业。有些作业本来可以在上课的时候完成,老师也让学生拿回家来做。家长还嫌孩子不努力,又给他们增加了很多辅导和练习。孩子经常十点半以后才睡觉。他们连看电视的时间都没有啊!

Háizimen gèng lèi le. Tāmen měitiān dū yào shàng liùqī gè xiǎoshí de kè, wǎnshàng hái yào zuò hěnduō zuòyè. Yǒuxiē zuòyè běnlái kěyǐ zài shàngkè de shíhòu wánchéng, lǎoshī yě ràng xuéshēng ná huí jiā lái zuò. Jiāzhǎng hái xián háizi bù nǔlì, yòu gěi tāmen zēngjiā le hěnduō fǔdǎo hé liànxí. Háizi jīngcháng shí diǎn bàn yǐhòu cái shuìjiào. Tāmen lián kàn diànshì de shíjiān dōu méiyǒu a!

Con cái càng mệt hơn. Chúng nó mỗi ngày đều phải đi học 6,7 giờ, buổi tối còn phải làm rất nhiều bài tập. Có một số bài tập về nhà vốn dĩ có thể hoàn thành lúc đi học, giáo viên cũng để học sinh về nhà làm. Phụ huynh còn tưởng con cái không cố gắng, còn đưa con tới học phụ đạo luyện tập. Con cái thường xuyên sau 10 giờ mới đi ngủ. Chúng nó đến thời gian xem phim cũng không có.

怎么能这样呢?他们还都是小学生,玩儿可是他们的权利。

Zěnme néng zhèyàng ne? Tāmen hái dōu shì xiǎoxuéshēng, wánr kěshì tāmen de quánlì.

Sao có thể như thế chứ? Chúng nó còn là học sinh tiểu học chơi là quyền lợi của tụi nhỏ.

可是家长都希望把自己的孩子培养成为优秀的学生,希望他们有一个好的前途; 老师也希望自己的学生都能考上好的学校。为了能上名牌大学,孩子就得先考上名牌小学、名牌中学。在这种风气的影响下,孩子们从小学就开始竞争了。

Kěshì jiāzhǎng dōu xīwàng bǎ zìjǐ de háizi péiyǎng chéngwéi yōuxiù de xuéshēng, xīwàng tāmen yǒu yīgè hǎo de qiántú; lǎoshī yě xīwàng zìjǐ de xuéshēng dōu néng kǎo shàng hǎo de xuéxiào. Wèi le néng shàng míngpái dàxué, háizi jiù dé xiān kǎo shàng míngpái xiǎoxué, míngpái zhōngxué. Zài zhè zhǒng fēngqì de yǐngxiǎng xià, háizimen cóng xiǎoxué jiù kāishǐ jìngzhēng le.

Nhưng mà phụ huynh đều hi vọng con cái mình trở thành học sinh ưu tú, hi vọng chúng nó có một tiền đồ tốt; giáo viên cũng hi vọng học sinh của mình đều có thể thi vào trường tốt. Vì muốn vào trường học đại học nổi tiếng, trẻ con phải thi vào trường tiểu học nổi tiếng, trường trung học nổi tiếng. Chịu ảnh hưởng này, trẻ con từ tiểu học đã bắt đầu cạnh tranh rồi.

这太不应该了。他们从星期一到星期五都忙于学习,周末应该让他们放松一下了?

Zhè tài bù yìng gāi le. Tāmen cóng xīngqī yī dào xīngqīwǔ dōu mángyú xuéxí, zhōumò yīnggāi ràng tāmen fàngsōng yīxià le?

Thế này rất không nên rồi. Chúng nó từ thứ 2 đến thứ 6 đều bận học tập, cuối tuần nên cho chúng nó nghỉ ngơi một chút chứ?

周末无论成绩差的还是好的,都放松不了。成绩差的学生要上补习班,学习好的得培养他们的特长。拿我的孩子来说吧,他算是学习好的,不用补习。可是星期六上午,要么我陪他去上电脑辅导班,要么他爸爸带着他去上书法班。

Zhōumò wúlùn chéngjī chà de háishì hǎo de, dōu fàngsōng bùliǎo. Chéngjī chà de xuéshēng yào shàng bǔxí bān, xuéxí hǎo de dé péiyǎng tāmen de tècháng. Ná wǒ de háizi lái shuō ba, tā suànshì xuéxí hǎo de, bùyòng bǔxí. Kěshì xīngqīliù shàngwǔ, yàome wǒ péi tā qù shàng diànnǎo fǔdǎo bān, yàome tā bàba dàizhe tā qù shàng shūfǎ bān.

Cuối tuần cho dù thành tích tốt hay kém, đều không thể nghỉ ngơi. Học sinh kém phải đi học phụ đạo, học giỏi phải rèn luyện sở trường của chúng. Lấy con trai cô làm ví dụ, nó được xem là học tập tốt, không cần phụ đạo. Nhưng sáng thứ 7, hoặc là cô dẫn nó đi lớp học máy tính, hoặc là bố nó dẫn nó đi học lớp thư pháp.

小朋友,你周末学书法,是想当书法家吗?

Xiǎopéngyǒu, nǐ zhōumò xué shūfǎ, shì xiǎng dāng shūfǎ jiā ma?

Em nhỏ, em cuối tuần học thư pháp, là muốn làm nhà thư pháp sao?

我不知道。我爸爸喜欢书法,是他让我去学的。

Wǒ bù zhīdào. Wǒ bàba xǐhuān shūfǎ, shì tā ràng wǒ qù xué de.

Em không biết. Bố em thích thư pháp, là ông ấy bảo em đi học.

星期六这一天是没有了。明天是星期日,你该好好地玩儿一玩儿了吧?

Xīngqīliù zhè yītiān shì méiyǒu le. Míngtiān shì xīngqīrì, nǐ gāi hǎohǎo de wánr yī wánr le ba?

Thứ 7 ngày này không còn rồi. Ngày mai là chủ nhật, em nên chơi vui vẻ chứ.

我很想好好地玩儿一玩儿,可是老师不让我玩儿。

Wǒ hěn xiǎng hǎohǎo de wánr yī wánr, kěshì lǎoshī bù ràng wǒ wánr.

Em rất muốn chơi vui vẻ, nhưng cô giáo không cho em chơi.

星期日上午,他还得做英语作业。只有下午才能让他玩儿一会儿。说实在的,我真不愿意让孩子累成这样。

Xīngqīrì shàngwǔ, tā hái děi zuò yīngyǔ zuòyè. Zhǐyǒu xiàwǔ cáinéng ràng tā wánr yīhuǐ’er. Shuō shízài de, wǒ zhēn bù yuànyì ràng háizi lèi chéng zhèyàng.

Buổi sáng chủ nhật, nó còn phải làm bài tập về nhà Tiếng Anh. Chỉ có buổi chiều mới có thể cho nó chơi một lúc, nói thực thì, cô thật sự không muốn khiến con cái mệt như thế.

听说,很多学校的领导和老师们已经注意这个问题了。有的学校提出“快乐教育”,老师已经不要求学生做家庭作业了。

Tīng shuō, hěnduō xuéxiào de lǐngdǎo hé lǎoshīmen yǐjīng zhùyì zhège wèntí le. Yǒu de xuéxiào tíchū “kuàilè jiàoyù”, lǎoshī yǐjīng bù yāoqiú xuéshēng zuò jiātíng zuòyè le.

Nghe nói, lãnh đạo và giáo viên ở rất nhiều trường học đã chú ý đến vấn đề này. Có trường học đề ra ” giáo dục vui vẻ “, giáo viên đã không yêu cầu học sinh làm bài tập về nhà nữa rồi.

老师不要求我们做家庭作业,这太好了,我百分之百地赞成。

Lǎoshī bù yāoqiú wǒmen zuò jiātíng zuòyè, zhè tài hǎo le, wǒ bǎifēnzhībǎi de zànchéng.

Cô giáo không yêu cầu chúng em làm bài tập về nhà, thế quá tốt rồi, em đồng ý 100%.

可是你知道吗?家长们并不都同意学校这样做。

Kěshì nǐ zhīdào ma? Jiāzhǎngmen bìng bù dōu tóngyì xuéxiào zhèyàng zuò.

Nhưng em biết không? Các phụ huynh không phải đều đồng ý trường học làm như thế.

女儿今年才八岁,上小学两年级。她学习还不错,老师称赞她做作业认真。爷爷奶奶喜欢她聪明。我和她爸爸对她也都很满意,就是觉得她太爱玩儿了。

Nǚ’ér jīnnián cái bā suì, shàng xiǎoxué liǎng niánjí. Tā xuéxí hái bùcuò, lǎoshī chēngzàn tā zuò zuò yè rènzhēn. Yéyé nǎinai xǐhuān tā cōngmíng. Wǒ hé tā bàba duì tā yě dū hěn mǎnyì, jiùshì juédé tā tài ài wánr le.

Con gái năm nay mới 8 tuổi, lên lớp 2. Nó học tập rất tốt, giáo viên khen nó làm bài tập nghiêm túc. Ông bà thích sự thông minh của nó. Tôi và bố nó đều rất hài lòng về con, chỉ là cảm thấy nó quá ham chơi.

为了培养孩子学习英语的兴趣,今年暑假,我打算让她参加英语夏令营,时间并不长,只去十天。

Wèi le péiyǎng háizi xuéxí yīngyǔ de xìngqù, jīnnián shǔjià, wǒ dǎsuàn ràng tā cānjiā yīngyǔ xiàlìngyíng, shíjiān bìng bù cháng, zhǐ qù shí tiān.

Vì bồi dưỡng hứng thú học Tiếng Anh của con, kỳ nghỉ hè năm nay, tôi dự định cho nó tham gia trại hè Tiếng Anh. Thời gian không dài, chỉ đi 10 ngày.

我把自己的想法讲出来,女儿高兴极了,

Wǒ bǎ zìjǐ de xiǎngfǎ jiǎng chūlái, nǚ’ér gāoxìng jí le,

Tôi nói suy nghĩ của mình ra, con gái rất vui.

可是家里的人都反对。爷爷奶奶认为孩子太小,从来没有离开过家,让她一个人出去,他们很不放心。

Kěshì jiālǐ de rén dōu fǎnduì. Yéyé nǎinai rènwéi háizi tài xiǎo, cónglái méiyǒu líkāiguò jiā, ràng tā yīgè rén chūqù, tāmen hěn bù fàngxīn.

Nhưng mà người nhà đều phản đối. Ông bà cho rằng con còn nhỏ, trước nay chưa bao giờ xa nhà để nó một mình ra ngoài, họ rất không yên tâm.

孩子的爸爸本来同意让她去,可是听了爷爷奶奶的话,也嫌十天时间太长,觉得孩子没有独立生活的能力,他也改变了主意。

Háizi de bàba běnlái tóngyì ràng tā qù, kěshì tīng le yéyé nǎinai dehuà, yě xián shí tiān shíjiān tài cháng, juédé háizi méiyǒu dúlì shēnghuó de nénglì, tā yě gǎibiàn le zhǔyì.

Bố nó vốn dĩ đã đồng ý rồi, nhưng nghe lời ông bà, cũng chê 10 ngày quá dài, cảm thấy con gái chưa có khả năng sống độc lập, anh ấy cũng đổi ý.

听了他们的意见,连我也不想让她去了。女儿看大家都不同意,都急得哭了。她的态度很坚决,她说,英语夏令营在海边,她想去看大海,他们班的同学都想参加,她一定要去。

Tīng le tāmen de yìjiàn, lián wǒ yě bùxiǎng ràng tā qù le. Nǚ’ér kàn dàjiā dōu bù tóngyì, dōu jí dé kū le. Tā de tàidù hěn jiānjué, tā shuō, yīngyǔ xiàlìngyíng zài hǎibiān, tā xiǎng qù kàn dàhǎi, tāmen bān de tóngxué dōu xiǎng cānjiā, tā yídìng yào qù.

Nghe ý kiến của họ, đến tôi cũng không muốn cho nó đi nữa. Con gái thấy mọi người đều không đồng ý, lo lắng khóc. Thái độ của nó rất kiên quyết, nó nói trại hè tiếng Anh là ở bờ biển, nó muốn đi ngắm biển lớn. Bạn học đều tham gia, nó nhất định phải đi.

为了能参加英语夏令营,她向我们保证,她要学会自己洗衣服。

Wèi le néng cānjiā yīngyǔ xiàlìngyíng, tā xiàng wǒmen bǎozhèng, tā yào xuéhuì zìjǐ xǐ yīfú.

Vì có thể tham gia Trại hè tiếng Anh, nó hứa với chúng tôi, nó sẽ học được tự giặt quần áo.

在她不断地要求下,我同意了她参加夏令营。她高兴得跳了起来。

Zài tā bùduàn de yāoqiú xià, wǒ tóngyì le tā cānjiā xiàlìngyíng. Tā gāoxìng dé tiào le qǐlái.

Trước yêu cầu không ngừng của nó, tôi đã đồng ý cho nó tham gia Trại hè Tiếng Anh. Nó vui đến mức nhảy cẫng lên.

“你别高兴得太早,我还有几个条件呢。要么你保证做到这几条,要么你就别去了。”

“Nǐ bié gāoxìng dé tài zǎo, wǒ hái yǒu jǐ gè tiáojiàn ne. Yàome nǐ bǎozhèng zuò dào zhè jǐ tiáo, yàome nǐ jiù bié qù le.”

Con đừng vui mừng quá sớm, mẹ còn có mấy điều kiện đấy. Hoặc là con bảo đảm làm được mấy điều kiện này, hoặc là con đừng đi nữa.

第一,要听老师的话。
第二,要跟同学团结。
第三,每天要写日记。
第四,不要乱花钱。

Dì yī, yào tīng lǎoshī dehuà.
Dì èr, yào gēn tóngxué tuánjié.
Dì sān, měitiān yào xiě rìjì.
Dì sì, bùyào luàn huā qián.

Thứ nhất, phải nghe lời giáo viên

Thứ hai, phải đoàn kết với các bạn

Thứ ba, mỗi ngày phải viết nhật ký

Thứ tư, không được tiêu tiền lung tung

你们放心,这四条我保证做到。

Nǐmen fàngxīn, zhè sìtiáo wǒ bǎozhèng zuò dào.

Bố mẹ yên tâm đi, 4 điều kiện này con đảm bảo làm được.

她把这四条写在一张纸上,像签订合同似的,我和她都在上边签了字。

Tā bǎ zhè sìtiáo xiě zài yī zhāng zhǐ shàng, xiàng qiāndìng hétóng shì de, wǒ hé tā dōu zài shàngbian qiān le zì.

Nó viết 4 điều này ra 1 trang giấy, giống như ký hợp đồng vậy, tôi và nó đều ký tên ở bên trên.

女儿高高兴兴地去夏令营了。她走了以后,全家人都不放心,总怕她出点儿什么问题。到了第五天,奶奶第一个忍不住了,

Nǚ’ér gāo gāoxìng xìng de qù xiàlìngyíng le. Tā zǒu le yǐhòu, quánjiā rén dōu bù fàngxīn, zǒng pà tā chū diǎnr shénme wèntí. Dào le dì wǔ tiān, nǎinai dì yī gè rěn bù zhù le,

Con gái vui vẻ đi Trại hè rồi. Sau khi nó đi, cả nhà đều không yên tâm, luôn sợ nó xảy ra chuyện gì. Đến ngày thứ 5, bà nội là người đầu tiên không nhịn được,

我急忙给老师家里打了电话,知道一切都很好,爷爷奶奶才放心。

Wǒ jímáng gěi lǎoshī jiālǐ dǎ le diànhuà, zhīdào yīqiè dōu hěn hǎo, yéyé nǎinai cái fàngxīn.

Tôi vội vàng gọi điện cho người nhà cô giáo, được biết tất cả đều rất tốt, ông bà mới yên tâm.

十天终于过去了,女儿回来了。她一进门就把手里的一袋水果交给我,她说,这是她带给全家的礼物。这时候,我觉得孩子好像长高了,也长大了。

Shí tiān zhōngyú guòqù le, nǚ’ér huílái le. Tā yī jìnmén jiù bǎshǒu lǐ de yī dài shuǐguǒ jiāo gěi wǒ, tā shuō, zhè shì tā dài gěi quánjiā de lǐwù. Zhè shíhòu, wǒ juédé háizi hǎoxiàng zhǎng gāo le, yě zhǎng dà le.

10 ngày cuối cùng cũng qua rồi, con gái trở về rồi. Nó vừa vào nhà liền đưa túi hoa quả trong tay cho tôi, nó nói đây là quà nó mang về cho cả nhà. Lúc này, tôi cảm thấy con gái hình như cao hơn rồi, cũng trưởng thành rồi.

吃晚饭的时候,女儿先向全家介绍夏令营的生活,然后她拿出日记和自己拍的照片给我们看。

Chī wǎnfàn de shíhòu, nǚ’ér xiān xiàng quánjiā jièshào xiàlìngyíng de shēnghuó, ránhòu tā ná chū rìjì hé zìjǐ pāi de zhàopiàn gěi wǒmen kàn.

Lúc ăn cơm tối, con gái trước tiên giới thiệu với cả nhà hoạt động của Trại hè, sau đó nó lấy nhật ký và bức ảnh tự chụp được cho chúng tôi xem.

她不但跟班上的同学很团结,而且还认识了几个英国小朋友。英国老师还称赞她英语歌唱得好。她没有乱花钱,去买水果的时候,还学会了砍价。

Tā bùdàn gēnbān shàng de tóngxué hěn tuánjié, érqiě hái rènshì le jǐ gè yīngguó xiǎopéngyǒu. Yīngguó lǎoshī hái chēngzàn tā yīngyǔ gēchàng dé hǎo. Tā méiyǒu luàn huā qián, qù mǎi shuǐguǒ de shíhòu, hái xuéhuì le kǎn jià.

Nó không chỉ rất đoàn kết với các bạn, mà còn quen biết mấy người bạn nước Anh. Cô giáo nước Anh còn khen nó hát tiếng Anh rất hay. Nó không tiêu tiền lung tung, lúc đi mua hoa quả nó học được trả giá.

爷爷奶奶听了,满意地说:“好,又学会洗衣服,又学会唱英语歌,以后这样的活动可以多参加。”

Yéyé nǎinai tīng le, mǎnyì de shuō:“Hǎo, yòu xuéhuì xǐ yīfu, yòu xuéhuì chàng yīngyǔ gē, yǐhòu zhèyàng de huódòng kěyǐ duō cānjiā.”

Ông bà nghe thấy thế, hài lòng nói: ” Tốt, vừa học được giặt áo quần, vừa học được hát bài hát tiếng Anh, sau này những hoạt động thế này có thể tham gia nhiều hơn.”


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận