Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 22: Xem nhạc kịch

Nội dung video

林娜,你看过越剧没有?

Línnà, nǐ kàn guò yuèjù méiyǒu?

Línna, Cậu từng xem Việt Kịch chưa ?

没有来中国以后,

Méiyǒu, lái zhōngguó yǐhòu,

Chưa, sau khi đến Trung Quốc ,

我听过两次音乐会看过一次京剧我虽然去过南方,

Wǒ tīng guò liǎng cì yīnyuè huì kàn guò yī cì jīngjù wǒ suīrán qùguò nánfāng,

tớ đã nghe 2 buổi nhạc hội , xem 1 vở kinh Kịch tuy tớ đến Miền nam rồi

但是没有看过越剧

dànshì méiyǒu kànguò yuèjù.

nhưng chưa xem Việt Kịch

昨天的报上说,南方的一个越剧团到北京来了

Zuótiān de bào shàng shuō, nánfāng de yī gè yuè jùtuán dào Běijīng lái le.

Báo hôm qua nói rằng 1 đoàn Việt kịch của miền nam đã đến Bắc Kinh rồi

现在在长安大戏院上演《红楼梦》

Xiànzài zài Cháng’ān dà xìyuàn shàngyǎn “Hónglóumèng”

Bây giờ đang diễn Hồng Lâu Mộng ở Nhà hát lớn Trường An

我知道《红楼梦》是中国有名的古典小说

Wǒ zhīdào “Hónglóumèng” shì Zhōngguó yǒumíng de gǔdiǎn xiǎoshuō.

Tớ biết Hồng Lâu Mộng là Tiểu thuyết cổ điển nổi tiếng của Trung Quốc

我看过一遍,是用英文翻译的.

Wǒ kàn guò yībiàn, shì yòng yīngwén fānyì de.

Tớ đã từng xem 1 lần, là bản có biên dịch tiếng Anh.

你觉得这部小说怎么样?

Nǐ juéde zhè bù xiǎoshuō zěnmeyàng?

Cậu thấy bộ tiểu thuyết này thế nào ?

我觉得小说裹的爱情故事非常感人。

Wǒ juéde xiǎoshuō lǐ de àiqíng gùshì fēicháng gǎnrén.

tớ thấy chuyện tình trong bộ tiểu thuyết rất cảm động

你想不想再看一次越剧的《红楼梦》?我有两张票。

Nǐ xiǎng bù xiǎng zài kàn yī cì Yuèjù de “Hónglóumèng”? Wǒ yǒu liǎng zhāng piào.

Cậu có muốn xem 1 lần Việt kịch Hồng Lâu Mộng không ?

当然想看,是什么时候的票?

Dāngrán xiǎng kàn, shì shénme shíhou de piào?

Tất nhiên muốn xem rồi, vé đó thời gian khi nào ?

是明天晚上七点一刻的。

Shì míngtiān wǎnshàng qī diǎn yī kè de.

vào 7h15 phút tối mai

楼下五排八号和十号

Lóu xià wǔ pái bā hào hé shí hào.

số 8 và số 10 dãy 5 tầng 1

我没去过长安大戏院。

Wǒ méi qùguò Cháng’ān dà xìyuàn.

Tớ ớ chưa từng đến Nhà hát lớn Trường An

长安大戏院离建国门不远

Cháng’ān dà xìyuàn lí Jiànguómén bù yuǎn

Nhà hát lớn Trường An cách Kiến Quốc Môn không xa

就在建国门的西边。

Jiù zài Jiànguómén de xī biān.

Ở phía tây Kiến Quốc Môn

你觉得越剧《红楼梦》怎么样?

Nǐ juéde Yuèjù “Hónglóumèng” zěnmeyàng?

Cậu thấy Việt kịch Hồng Lâu Mộng thế nào ?

我从来没有看过这么感人的戏。两个主角演得好极了。我觉得越剧的音乐特别优美,越剧的风格跟京剧很不一样。

Wǒ cónglái méiyǒu kàn guò zhème gǎnrén de xì. Liǎng gè zhǔjiǎo yǎn de hǎo jíle. Wǒ juéde Yuèjù de yīnyuè tèbié yōuměi, Yuèjù de fēnggé gēn jīngjù hěn bù yīyàng.

Tớ chưa bao giờ xem vở kịch nào cảm động như thế. 2 diễn viên chính diễn rất tuyệt. Tớ cảm thấy âm nhạc trong Việt kịch rất hay, phong cách của Việt kịch và Kinh kịch rất khác nhau.

你说得很对。你可能还不知道,很早以前京剧里没有女演员,都是男演员演女主角。越剧跟京剧不同,以前没有男演员,让女演员演男角色。所以越剧的风格跟京剧很不一样。

Nǐ shuō de hěn duì. Nǐ kěnéng hái bù zhīdào, hěn zǎo yǐqián jīngjù lǐ méiyǒu nǚ yǎnyuán, dōu shì nán yǎnyuán yǎn nǚ zhǔjiǎo. Yuèjù gēn jīngjù bùtóng, yǐqián méiyǒu nán yǎnyuán, ràng nǚ yǎnyuán yǎn nán juésè. Suǒyǐ Yuèjù de fēnggé gēn jīngjù hěn bù yīyàng.

Cậu nói đúng. Cậu có thể vẫn chưa biết , rất lâu trước đây Kinh kịch không có nữ diễn viên , đều là nam diễn viên diễn vai nữ. Việt kịch và kinh kịch không giống nhau, trước đây không có nam diễn viên là nữ diễn viên diễn vai của nam diễn viên. Vì thế phong cách của Việt kịch và Kinh kịch không giống nhau.

听说中国地方戏的种类很多,每个地方都有吧?

Tīng shuō Zhōngguó dìfāng xì de zhǒnglèi hěn duō, měi gè dìfāng dōu yǒu ba?

Nghe nói kịch địa phương Trung Quốc có rất nhiều loại, mỗi địa phương đều có phải không?

是啊,每种地方戏都有自己的风格,每个地方的人都习惯看自己的地方戏,但是京剧是全中国的,喜欢京剧的人特别多。

Shì a, měi zhǒng dìfāng xì dōu yǒu zìjǐ de fēnggé, měi gè dìfāng de rén dōu xíguàn kàn zìjǐ de dìfāng xì, dànshì Jīngjù shì quán Zhōngguó de, xǐhuan Jīngjù de rén tèbié duō.

Đúng thế , mỗi loại kịch địa phương đều có phong cách riêng của mình, người ở mỗi nơi đều quen xem kịch địa phương của mình nhưng Kinh kịch là của toàn Trung Quốc , người thích kinh kịch rất nhiều.

中国京剧团两年以前到英国访问过,我跟爸爸妈妈一起去看过一次。他们都觉得京剧很美。

Zhōngguó jīngjù tuán liǎng nián yǐqián dào Yīngguó fǎngwèn guò, wǒ gēn bàba māma yīqǐ qù kàn guò yī cì. Tāmen dōu juédé Jīngjù hěn měi.

2 năm trước Đoàn kịch Trung Quốc đã đến thăm Vương quốc Anh, tớ cùng bố mẹ đi xem 1 lần. Bố mẹ tớ đều thấy Kinh kịch rất hay.

我有一个朋友,也是英国留学生,他就会演京剧.

Wǒ yǒu yī gè péngyǒu, yě shì Yīngguó liúxuéshēng, tā jiù huì yǎn jīngjù.

Tớ có một người bạn cũng là lưu học sinh Anh, cậu ấy biết diễn kinh kịch.

我还从来没有听过外国留学生唱越剧。你这么喜欢越剧的音乐,应该学一学越剧。

Wǒ hái cónglái méiyǒu tīng guò wàiguó liúxuéshēng chàng yuèjù. Nǐ zhème xǐhuan yuèjù de yīnyuè, yīnggāi xué yī xué yuèjù.

Tớ chưa từng nghe thấy lưu học sinh nước ngoài hát Việt Kịch. Cậu thích âm nhạc của Việt Kịch như thế , nên học 1 chút Việt Kịch.

我虽然喜欢越剧音乐,可是我觉得唱越剧太难了。

Wǒ suīrán xǐhuan yuèjù yīnyuè, kěshì wǒ juéde chàng yuèjù tài nán le.

Tuy là tớ thích âm nhạc của Việt Kịch nhưng tớ cảm thấy hát Việt kịch rất khó

你的嗓子很好。你可以先多听听,再学唱。

Nǐ de sǎngzi hěn hǎo. Nǐ kěyǐ xiān duō tīng tīng, zài xué chàng.

Giọng hát của cậu rất hay, cậu có thể nghe nhiều trước rồi mới học hát.


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận