Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 31: Tìm hiểu Trung Quốc

Nội dung video

宋华,学校让我和力波参加”中国通知识大赛”。我们虽然来中国一年多了,可是对中国的地理知识还了解得不太多。现在只有一个多月的时间准备了,我们着急得吃不下饭,睡不好觉。

Sòng huá, xuéxiào ràng wǒ hé lì bō cānjiā”zhōngguó tōng zhīshì dàsài”. Wǒmen suīrán lái zhōngguó yī nián duōle, kěshì duì zhōngguó dì dìlǐ zhīshì hái liǎojiě dé bù tài duō. Xiànzài zhǐyǒu yīgè duō yuè de shíjiān zhǔnbèi le, wǒmen zhāojí dé chī bù xiàfàn, shuì bù hǎo jiào.

Tống Hoa, Trường học bảo chúng tớ tham gia cuộc thi Tìm hiểu về Trung Quốc , chúng tớ mặc dù đến Trung Quốc hơn 1 năm rồi nhưng đối với kiến thức địa lý Trung Quốc vẫn chưa biết nhiều. Bây giờ chỉ có hơn 1 tháng để chuẩn bị thôi, chúng tớ lo lắng đến mức cơm ăn không được , ngủ không ngon đây.

一共有多少人参加这次比赛?

Yígòng yǒu duōshǎo rén shēn jiā zhè cì bǐsài?

Tổng cộng có bao nhiêu người tham gia?

听说有二十几个人。

Tīng shuō yǒu èr shí jǐ gèrén.

Nghe nói có hai mươi mấy người.

不用着急。你们只要认真准备,就一定会得到好的成绩。

Bùyòng zháojí. Nǐmen zhǐyào rènzhēn zhǔnbèi, jiù yídìng huì dédào hǎo de chéngjī.

Đừng lo lắng. Các cậu chỉ cần chuẩn bị nghiêm túc thì nhất định sẽ đạt được kết quả tốt.

你帮我们准备一下,好吗?

Nǐ bāng wǒmen zhǔnbèi yíxià, hǎo ma?

Cậu giúp chúng tớ chuẩn bị một chút được không?

好啊。我先问你们一个问题:中国很大,有多大呢?

Hǎo a. Wǒ xiān wèn nǐmen yīgè wèntí: Zhōngguó hěn dà, yǒu duōdà ne?

Được chứ. Tớ sẽ hỏi các cậu 1 câu : Trung Quốc rất lớn, lớn như thế nào ?

中国的国土面积有九百六十万平方公里,从东到西,有五千百多公里;从南到北,有五千五百多公里,是世界第三大国家.

Zhōngguó de guótǔ miànjī yǒu jiǔbǎi liùshí wàn píngfāng gōnglǐ, cóng dōng dào xī, yǒu wǔqiān bǎi duō gōnglǐ; cóng nán dào běi, yǒu wǔqiān wǔbǎi duō gōnglǐ, shì shìjiè dì sān dà guójiā.

Diện tích Trung Quốc có 9.800. 000 mét vuông. Từ đông đến tây có hơn 500 km , từ Nam đến Bắc hơn 550 nghìn km, là quốc gia lớn thứ 3 thế giới.

对,俄罗斯最大。中国比美国大一点儿,比加拿大小一点儿。

Duì, èluósī zuìdà. Zhōngguó bǐ měiguó dà yīdiǎnr, bǐ jiānádà xiǎo yīdiǎnr.

Đúng, Nga lớn nhất , Trung quốc rộng hơn Mỹ một chút , bé hơn Canada một chút.

中国的人口多少?

Zhōngguó de rénkǒu duōshǎo?

Dân số Trung Quốc là bao nhiêu ?

中国的人口,包括大陆,台湾,香港和澳门,一共有十三亿多。中国是世界上人口最多的国家。

Zhōngguó de rénkǒu, bāokuò dàlù, táiwān, xiānggǎng hé àomén, yīgòng yǒu shísān yì duō. Zhōngguó shì shìjiè shàng rénkǒu zuìduō de guójiā.

Dân số Trung Quốc bao gồm Đại Lục , Đài Loan , Hồng Công và Ma Cao tất cả có 1 tỷ 290 triệu dân. Trung Quốc là đất nước đông dân nhất thế giới.

回答正确。下一个问题:世界上最高的地方在哪儿?

Huídá zhèngquè. Xià yīgè wèntí: Shìjiè shàng zuìgāo dì dìfāng zài nǎr?

Chính xác. Câu tiếp theo: Nơi cao nhất thế giới là ở đâu?

在中国的西藏。

Zài zhōngguó de Xīzàng.

Ở  Tây Tạng Trung Quốc.

世界上最高的山峰叫什么?它有多高?

Shìjiè shàng zuìgāo de shānfēng jiào shénme? Tā yǒu duō gāo?

Đỉnh núi cao nhất thế giới gọi là gì? Cao bao nhiêu?

中国最长的河是不是黄河?

Zhōngguó zuì zháng de hé shì bùshì huánghé?

Dòng sông dài nhất Trung Quốc là sông Hoàng Hà sao?

不是。中国第一大河是长江,有6300多公里长。它也是世界第三大河。黄河是中国第二大河,有5400多公里长。

Bùshì. Zhōngguó dì yī dàhé shì chángjiāng, yǒu 6300 duō gōnglǐ cháng. Tā yěshì shìjiè dì sān dàhé. Huánghé shì zhōngguó dì èr dàhé, yǒu 5400 duō gōnglǐ cháng.

Không phải, sông dài nhất Trung Quốc là sông Trường Giang ,dài hơn 6300 km. Đấy cũng là sông dài thứ 3 thế giới. Hoàng Hà là sông dài thứ 2 của Trung Quốc, dài hơn 5400 km

中国人为什么叫黄河”母亲河”

Zhōngguó rén wèi shén me jiào huánghé”mǔqīn hé”

Người Trung Quốc vì sao gọi Hoàng là là sông Mẹ

黄河是中华民族的摇篮,所以中国人叫它”母亲河”。

Huánghé shì zhōnghuá mínzú de yáolán, suǒyǐ zhōngguó rén jiào tā”mǔqīn hé”.

Hoàng Hà là chiếc nôi của dân tộc Trung Quốc vì thế nhân dân Trung Quốc gọi nó là Sông Mẹ.

大为,刚才有人给你打电话了。

Dà wéi, gāngcái yǒurén gěi nǐ dǎ diànhuà le.

Dà wéi , vừa nãy có người gọi điện thoại cho cậu đấy.

那可能是我的一个朋友打来的。要放长假了,有几个朋友想去旅游,可是还没有决定去哪儿。

Nà kěnéng shì wǒ de yígè péngyǒu dǎ lái de. Yào fàng chángjià le, yǒu jǐ gè péngyǒu xiǎng qù lǚyóu, kěshì hái méiyǒu juédìng qù nǎr.

Có thể là bạn của tớ gọi đến. Sắp có kỳ nghỉ dài rồi, có mấy người bạn muốn đi du lịch nhưng vẫn chưa quyết định đi đâu.

中国的名胜古迹太多了,有名的少说也有五六百个。只要你喜欢旅游,每个假期都有地方去。

Zhōngguó de míngshèng gǔjī tài duō le, yǒumíng de shǎo shuō yěyǒu wǔliùbǎi gè. Zhǐyào nǐ xǐhuān lǚyóu, měi gè jiàqī dōu yǒu dìfāng qù.

Danh lam thắng cảnh ở Trung Quốc rất nhiều , điểm nổi tiếng ít được nói đến cũng có 5, 6 trăm nơi. Chỉ cần cậu thích du lịch mỗi kỳ nghỉ đều có nơi để đi.

先去哪儿呢?我已经去过两三个地方了,有海南岛,西安,对了,还有泰山。

Xiān qù nǎr ne? Wǒ yǐjīng qùguò liǎng sān gè dìfāng le, yǒu hǎinán dǎo, xī’ān, duì le, hái yǒu tàishān.

Đi đâu trước đây ? tớ đã đi đến 3 nơi rồi. Ví dụ như Đảo Hải Nam, Tây An, à còn Thái Sơn nữa.

你喜欢游名胜古迹,还是喜欢看自然景色?

Nǐ xǐhuān yóu míngshèng gǔjī, háishì xǐhuān kàn zìrán jǐngsè?

Cậu thích du lịch danh lam thắng cảnh hay là thích ngắm phong cảnh tự nhiên.

都喜欢。我特别喜欢爬山,爬又高又美的山。

Dōu xǐhuān. Wǒ tèbié xǐhuān páshān, pá yòu gāo yòu měide shān.

Tớ đều thích. Tớ rất thích leo núi , leo núi vừa cao vừa đẹp.

好啊。去爬珠穆朗玛峰吧,那是全世界最高的山。

Hǎo a. Qù pá zhūmùlǎngmǎ fēng ba, nà shì quán shìjiè zuìgāo de shān.

Được rồi, đi leo đỉnh Everest đi,  đấy là dãy núi cao nhất thế giới.

那座山高了点儿,我的身体差了点儿,时间也少了点儿。

Nà zuò shāngāo le diǎnr, wǒ de shēntǐ chà le diǎn er, shíjiān yě shǎo le diǎnr.

Ngọn núi hơi cao, sức tớ lại kém, thời gian đi lại hơi ít rồi.

黄山你还没有去过吧?

Huángshān nǐ hái méiyǒu qùguò ba?

Cậu đã đi Hoàng Sơn chưa?

哪儿的景色是世界有名的。早在1200多年以前,黄山就已经是中国的名胜了。你在哪儿可以看到,从早到晚景色在不停地变化着。而且不同的人看,感觉也不一样。他最美的景色是白云,松树和山峰。你从山上往下看,白云就想大海一样,人们叫它”云海”。黄山的松树和山峰也都很有特色。很多山峰样子都非常奇怪,所以叫作”奇峰”,松树就长在这些奇峰上。云海,松树和奇峰在一起真是美极了!不但中国人喜欢游黄山,而且外国朋友也常去哪儿。

Nǎr de jǐngsè shì shìjiè yǒumíng de. Zǎo zài 1200 duōnián yǐqián, huángshān jiù yǐjīng shì zhōngguó de míngshèng le. Nǐ zài nàr kěyǐ kàn dào, cóng zǎo dào wǎn jǐngsè zài bù tíng de biànhuàzhe. Érqiě bùtóng de rén kàn, gǎnjué yě bù yíyàng. Tā zuìměi de jǐngsè shì báiyún, sōngshù hé shānfēng. Nǐ cóng shānshàng wǎng xià kàn, báiyún jiù xiǎng dàhǎi yīyàng, rénmen jiào tā”yúnhǎi”. Huángshān de sōngshù hé shānfēng yě dū hěn yǒu tèsè. Hěnduō shānfēng yàngzi dōu fēicháng qíguài, suǒyǐ jiào zuò”qífēng”, sōngshù jiù zhǎng zài zhèxiē qífēng shàng. Yúnhǎi, sōngshù hé qífēng zài yīqǐ zhēnshi měi jí le! Bùdàn zhōngguó rén xǐhuān yóu huángshān, érqiě wàiguó péngyǒu yě cháng qù nàr.

Phong cảnh ở đó nổi tiếng trên thế giới. Từ hơn 1200 năm trước Hoàng sơn đã là danh lam thắng cảnh của Trung Quốc rồi. Cậu đến đó có thể nhìn thấy phong cảnh không ngừng thay đổi từ sớm đến tối. Hơn nữa mỗi người ngắm nhìn lại có cảm nhận riêng. Cảnh đẹp nhất ở đấy là mây trắng, cây Thông và đỉnh núi. Từ trên đỉnh núi nhìn xuống mây trắng giống như biển lớn vậy, mọi người gọi đó là hải vân. Cây Thông và đỉnh núi của Hoàng Sơn đều rất đặc sắc. Hình dáng của rất nhiều dãy núi đều rất kỳ quái vì thế được gọi là Kỳ phong, cây Thông sông ở trên những dãy núi kỳ quái này. Vân hải, Tùng thụ và Kỳ phong tạo nên phong cảnh thật mỹ lệ! Không chỉ người Trung quốc thích du lịch Hoàng sơn mà bạn bè nước ngoài cũng thường đến đấy.

黄山有一棵树叫做”迎客松”吧?

Huángshān yǒuyí kē shù jiàozuò”yíng kè sōng”ba?

Hoàng sơn có một cây gọi là cây tùng đón khách đúng không ?

对!那棵古松有1000多岁了,它每天都在热情的欢迎游黄山的朋友们。

Duì! Nà kē gǔsōng yǒu 1000 duō suì le, tā měitiān dū zài rèqíng de huānyíng yóu huángshān de péngyǒumen.

Đúng, cây cổ này đã có hơn 1000 tuổi rồi, mỗi ngày nó đều nhiệt tình chào đón bạn bè, du khách tới thăm Hoàng Sơn.

好,下星期我就去黄山旅游。

Hǎo, xià xīngqi wǒ jiù qù huángshān lǚyóu.

Được, tuần sau tớ sẽ đi du lịch Hoàng sơn.


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận