Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 29: Thăm giáo sư Trương

Nội dung video

你们来了!欢迎欢迎!快请进。

Nǐmen lái le! Huānyíng huānyíng! Kuài qǐng jìn.

Các em đến rồi, hoan nghênh! Mau vào đi.

张教授,这是给您的花儿。

Zhāng jiàoshòu, zhè shì gěi nín de huār.

Giáo sư Trương, em tặng thầy bó hoa ạ.

谢谢。你们太客气了。请坐,喝点儿什么?

Xièxiè. Nǐmen tài kèqì le. Qǐng zuò, hē diǎn er shénme?

Cảm ơn , các em khách sáo quá. Mời ngồi, các em uống gì?

喝茶吧。您的书房很有特色:墙上挂着中国字画,书架上放着这么多古书,桌上放着文房四宝,外边还整整齐齐地摆这么多花儿还盆景呢。这些花儿真漂亮,都是您种的吗?

Hē chá bā. Nín de shūfáng hěn yǒu tèsè: Qiáng shàng guàzhe zhōngguó zìhuà, shūjià shàng fàngzhe zhème duō gǔshū, zhuō shàng fàngzhe wénfángsìbǎo, wàibian hái zhěng zhěngqí qí de bǎi zhème duō huār hái pénjǐng ne. Zhèxiē huār zhēn piàoliang, dōu shì nín zhǒng de ma?

Trà được rồi ạ. Phòng sách của thầy thật đặc sắc, trên tường treo tranh chữ Trung Quốc , trên gía sách có rất nhiều sách cổ, trên bàn còn có tứ bảo văn phòng, bên ngoài còn có rất nhiều hoa, còn có bồn cây cảnh nữa. Những bông hoa này thật đẹp, đều là do thầy trồng sao?

不,都是买的。不过它们在我这儿长得越来越好,现在也开花儿了。

Bù, dōu shì mǎi de. Bùguò tāmen zài wǒ zhèr zhǎng dé yuè lái yuè hǎo, xiànzài yě kāihuār le.

Không, đều là mua đấy. Nhưng mang về đây trồng thì ngày càng đẹp hơn.

这叫君子兰吧?长长得绿叶,红红的花儿,真好看。

Zhè jiào jūnzǐlán ba? Zháng zháng dé lǜyè, hóng hóng de huār, zhēn hǎokàn.

Đây là hoa Lan quân tử ạ? lá dài xanh xanh, hoa đo đỏ thật đẹp.

养花儿真有意思。我明天下了课就去买盆花儿,摆在宿舍里。我也有花儿养了。

Yǎng huār zhēn yǒuyìsi. Wǒ míngtiān xià le kè jiù qù mǎi pénhuār, bǎi zài sùshè lǐ. Wǒ yěyǒu huār yǎng le.

Trồng hoa thật thú vị. Ngày mai sau khi tan học, tớ sẽ đi mua chậu hoa đặt ở kí túc xá. Tớ cũng trồng hoa rồi.

养花儿是有意思,可是你能养好吗?

Yǎng huār shì yǒuyìsi, kěshì nǐ néng yǎng hǎo ma?

Trồng hoa thú vị nhưng cậu có thể trồng được không?

当然能养好!我看,养花儿没有学汉语那么难吧。

Dāngrán néng yǎng hǎo! Wǒ kàn, yǎng huār méiyǒu xué hànyǔ nàme nán ba.

Tất nhiên có thể trồng rồi. Tớ thấy trồng hoa không khó như học tiếng Hán.

养花儿是不太难。不过,要把花儿养好,那就不容易了。人们常说”姑娘爱花儿”,林娜喜欢养花儿,我想她一定能养好。

Yǎng huār shì bù tài nán. Bùguò, yào bǎ huār yǎng hǎo, nà jiù bù róngyì le. Rénmen cháng shuō”gūniáng ài huār”, línnà xǐhuān yǎng huār, wǒ xiǎng tā yídìng néng yǎng hǎo.

Trồng hoa không quá khó, nhưng muốn trồng hoa tốt thì không dễ dàng. Người ta thường nói con gái yêu hoa, Lín na thích trồng hoa ,thầy tin em ấy có thể trồng được.

谢谢,张教授,我也是这样想的。

Xièxiè, zhāng jiàoshòu, wǒ yěshì zhèyàng xiǎng de.

Cảm ơn Giáo sư Trương. Em cũng nghĩ như thế.

这些盆景都是您自己的作品吧?

Zhèxiē pénjǐng dōu shì nín zìjǐ de zuòpǐn ba?

Những chậu cây cảnh này đều là tác phẩm của thầy sao?

是的。工作累了的时候,我就到外边去浇浇花儿,把这些盆景修整修整。这是很好的休息。

Shì de. Gōngzuò lèi le de shíhòu, wǒ jiù dào wàibian qù jiāo jiāo huār, bǎ zhèxiē pénjǐng xiūzhěng xiūzhěng. Zhè shì hěn hǎo de xiūxi.

Đúng thế , lúc công việc mệt mỏi thầy liền ra ngoài tưới hoa, chỉnh lại những chậu cây cảnh này. Đây là một cách thư giãn rất tốt.

盆景是一种艺术,听说,种盆景很不容易。张教授,您还真是一位园艺师呢!

Pénjǐng shì yī zhǒng yìshù, tīng shuō, zhǒng pénjǐng hěn bù róngyì. Zhāng jiàoshòu, nín hái zhēnshi yí wèi yuányì shī ne!

Cây cảnh là một loại nghệ thuật, nghe nói trồng cây cảnh rất khó. Giáo sư Trương , thầy đúng là 1 người làm vườn nghệ thuật.

我哪儿是园艺师?这只是一点儿爱好。

Wǒ nǎr shì yuányì shī? Zhè zhǐshì yīdiǎnr àihào.

Thầy đâu phải người làm vườn nghệ thuật gì đâu, đây chỉ là một chút sở thích thôi.

张教授,我很喜欢中国书法,也跟老师学过,可是进步不快。我不知道该怎办?

Zhāng jiàoshòu, wǒ hěn xǐhuān zhōngguó shūfǎ, yě gēn lǎoshī xuéguò, kěshì jìnbù bùkuài. Wǒ bù zhīdào gāi zěn bàn?

Giáo sư Trương, em rất thích thư pháp Trung Quốc, cũng đã học với thầy giáo rồi nhưng tiến bộ không nhanh. Em không biết phải làm gì?

学习法要多看,多练。人们常说,如果你每天都认认真真地练,不用一百天,就能把汉字写得很漂亮。当然,要把汉字写成书法艺术作品,还要更多地练习。

Xuéxí fǎyào duō kàn, duō liàn. Rénmen cháng shuō, rúguǒ nǐ měitiān doū rèn rènzhēn zhēn dì liàn, bùyòng yībǎi tiān, jiù néng bǎ hànzì xiě dé hěn piàoliang. Dāngrán, yào bǎ hànzì xiěchéng shūfǎ yìshù zuòpǐn, hái yào gèng duō de liànxí.

Học thư pháp phải nhìn nhiều , luyện nhiều. Người ta thường nói nếu bạn mỗi ngày đều nghiêm túc luện tập thì không cần 100 ngày là có thể viết chữ Hán rất đẹp rồi. Tất nhiên muốn viết chữ Hán thành tác phẩm nghệ thuật còn phải luyện tập nhiều hơn nữa.

张教授,我想请您给我写一幅字,不知道行不行?

Zhāng jiàoshòu, wǒ xiǎng qǐng nín gěi wǒ xiě yī fú zì, bù zhīdào xíng bù xíng?

Giáo sư Trương, em muốn nhờ thầy viết cho em 1 bức tranh chữ được không ạ?

我的字 很一般,你应该多看书法家的字.

Wǒ de zì hěn yībān, nǐ yīnggāi duō kàn shūfǎ jiā de zì

Chữ của thầy rất bình thường, em nên xem nhiều chữ của các nhà thư pháp.

我知道您的书法很有名。这幅字能给我吗?

Wǒ zhīdào nín de shūfǎ hěn yǒumíng. Zhè fú zì néng gěi wǒ ma?

Em biết thư pháp của thầy rất nổi tiếng. Bức tranh chữ này có thể tặng em được không?

这幅字被我写坏了。我今天刚写了一幅,你看上边着什么?

Zhè fú zì bèi wǒ xiě huài le. Wǒ jīntiān gāng xiě le yī fú, nǐ kàn shàngbian zhe shénme?

Bức tranh chữ này thầy viết sai rồi. Hôm nay thầy vừa viết một bức, em xem trên này viết gì?

“弟子不必不如师,师不必贤于弟子。”张教授,请问,这个句子是什么意思?

“Dìzǐ bùbì bùrú shī, shī bùbì xián yú dìzǐ.”Zhāng jiàoshòu, qǐngwèn, zhège jùzi shì shénme yìsi?

Đệ tử bất tất bất như sư, sư bất tất hiền vu đệ tử ” Giáo sư Trương, câu này có nghĩa là gì ạ?

这是唐代一位文学家说过的话,意思是,学生不一定不如老师,老师也不一定比学生高明。老师和学生应该互相学习。

Zhè shì táng dài yī wèi wénxué jiā shuōguò dehuà, yìsi shì, xuéshēng bù yīdìng bùrú lǎoshī, lǎoshī yě bù yīdìng bǐ xuéshēng gāomíng. Lǎoshī hé xuéshēng yīnggāi hù xiàng xuéxí.

Đây là câu nói của một nhà văn học thời Đường. Có nghĩa là học sinh không nhất định thua kém giáo viên, giáo viên cũng chưa chắc đã giỏi hơn học sinh. Giáo viên và học sinh nên học tập lẫn nhau.

谢谢您,张教授。这幅字很有意思,我要把它挂在我宿舍的墙上。

Xièxiè nín, zhāng jiàoshòu. Zhè fú zì hěn yǒuyìsi, wǒ yào bǎ tā guà zài wǒ sùshè de qiáng shàng.

Cảm ơn thầy, Giáo sư Trương. Bức tranh chữ này thật có ý nghĩa, tớ phải treo nó ở trên tường trong kí túc xá mới được.

对了,这是我刚写的一本书,送给你们,每人一本。我已经把你们的名字写上了,请多提意见。

Duì le, zhè shì wǒ gāng xiě de Yī běn shū, sòng gěi nǐmen, měi rén yī běn. Wǒ yǐjīng bǎ nǐmen de míngzì xiě shàng le, qǐng duō tí yìjiàn.

đây là quyển sách thầy mới viết, tặng các em, mỗi người một quyển, thầy đã viết tên các em lên trên rồi. Hãy cho ý kiến nhé.

是汉字书法艺术,谢谢您。张教授,您太谦虚了。您是老师,我们才学了这么一点儿中文,怎么能提出意见呢?

Shì hànzì shūfǎ yìshù, xièxiè nín. Zhāng jiàoshòu, nín tài qiānxū le. Nín shì lǎoshī, wǒmen cáixué le zhème yīdiǎnr zhōngwén, zěnme néng tíchū yìjiàn ne?

Là sách nghệ thuật thư pháp, cảm ơn thầy. Thầy là thầy giáo, chúng em mới chỉ học một chút chữ Hán, sao có thể cho ý kiến được chứ?

那位唐代文学家是怎么说的?”弟子不必不如师,师不必贤于弟子。”

Nà wèi táng dài wénxué jiā shì zěnme shuō de?”Dìzǐ bùbì bùrú shī, shī bùbì xián yú dìzǐ.”

Vị văn học nhà Đường đã nói thế nào rồi ” Học sinh không cần phải thua kém giáo viên, giáo viên cũng không nhất định tài giỏi hơn học sinh.”


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận