每,各 (měi, gè) là 2 từ rất thông dụng trong giao tiếp hàng ngày của người Trung Quốc nhưng 2 từ này có điều gì cần phải lưu ý khi dùng và ý nghĩa của nó ra sao thì hôm nay hay cùng Ngoại Ngữ Gia Hân cùng tìm hiểu nhé.\
NỘI DUNG BÀI HỌC CÁCH DÙNG 每,各
A_ Nội dung 1: 每
I_“每” / měi / mỗi
=> “每+ số lượng từ + danh từ”
+) khi số lượng là “一”, thường bớt “一”đi.
+) thường kết hợp với “都”
Ví dụ :
在中国, 差不多每(一)个年轻人都有手机。
/Zài Zhōngguó, chàbùduō měi (yī) gè niánqīng rén dōu yǒu shǒujī./
Ở Trung Quốc, hầu hết mỗi người trẻ tuổi đều có điện thoại.
II_“每”không thể sử dụng độc lập
=> thường phải có thêm lượng từ
=> “每”có thể trực tiếp tu sức cho “人”và chỉ danh từ thời gian.
Ví dụ :
(1)每支笔五块钱。
/Měi zhī bǐ wǔ kuài qián./
Mỗi chiếc bút 5 tệ.
(2)老王每天早上都去公园散步。
/Lǎo Wáng měi tiān zǎoshàng dōu qù gōngyuán sànbù./
Lão Vương mỗi sáng đều đến công viên dạo bộ.
III_ “每+ danh lượng từ ” cuối câu không cần thêm“了”
Ví dụ:
+) Câu sai :
我每天都去游泳了。
/Wǒ měitiān dōu qù yóuyǒng le./
+) Sửa thành:
我每天都去游泳。
Mỗi ngày tôi đều đi bơi.
IV_“每 có thể tu sức cho 1 số ít động từ
=> chỉ động tác hành vi lặp lại nhiều lần có tính quy luật.
Ví dụ:
(1)每到夏天, 王老师就去北方避暑。
/Měi dào xiàtiān, Wáng lǎoshī jiù qù Běifāng bìshǔ./
Mỗi khi đến hè , thầy giáo Vương liền đi miền Bắc nghỉ mát.
(2)每当我遇到困难的时候, 我的朋友们总是热心地帮助我。
/Měi dāng wǒ yùdào kùnnan de shíhòu, wǒ de péngyou men zǒngshì rèxīn de bāngzhù wǒ./
Mỗi khi tôi gặp phải khó khăn, bạn bè của tôi luôn nhiệt tình giúp đỡ tôi.
B_Nội dung 2: 各
I_“各” /gè/ các
=> “各”có thể trực tiếp tu sức cho danh từ.
+) Nếu như danh từ là đơn âm tiết, phía sau “各”không cần thêm lượng từ, ví dụ: “各国、 各省、 各市、 各地、 各班、 各户”
+) Nếu như danh từ là song âm tiết, chỉ tổ chức, cơ cấu: thường cũng không dùng lượng từ. ví dụ : “各民族、 各单位、各部门”.
+) Thường dùng trong văn viết khá chính thức.
Ví dụ :
(1)世界各国人民都希望和平。
/Shìjiè gè guó rénmín dōu xīwàng hépíng./
Nhân dân các nước trên thế giới đều hi vọng hòa bình.
(2)春节前各家各户都忙着购买年货。
/ Chūnjié qián gè jiā gè hù dōu máng zhe gòumǎi niánhuò./
Trước Tết các hộ gia đình đều bận rộn mua sắm đồ Tết.
II_Trừ các danh từ song âm tiết ở trên, khi“各”tu sức cho các danh từ khác, phải có thêm lượng từ
Ví dụ :
他们尝试了各种方法, 但都没有成功。
/Tāmen chángshì le gè zhǒng fāngfǎ, dàn dōu méiyǒu chénggōng./
Bọn họ thử các cách rồi nhưng đều không thành công.
III_Không phải tất cả các lượng từ đều có thể đi cùng “各”
=> có 1 số lượng từ có thể đi cùng như “个、 种、位、级、 项…”
=> “各位”có lúc có thể sử dụng độc lập.
Ví dụ:
欢迎各位光临!
/Huānyíng gè wèi guānglín!/
Hoan nghênh các vị đã đến!
IV_“各” còn có thể sử dụng độc lập, nhưng sử dụng trong phạm vi nhỏ.
=> Hình thức thường gặp là “各+ động từ + 各+的+ danh từ ”
=> Hay gặp : 各有各的+ danh từ
Ví dụ :
(1)这几位画家各有各的风格。
/Zhè jǐ wèi huàjiā gè yǒu gè de fēnggé./
Những họa sĩ này mỗi người có phong cách riêng của mình.
(2)我和我弟弟各有各的爱好, 我喜欢看书, 他喜欢运动。
/Wǒ hé wǒ dìdi gè yǒu gè de àihào, wǒ xǐhuan kànshū, tā xǐhuan yùndòng./
Tôi và em trai mỗi người có sở thích riêng của mình , tôi thích đọc sách, nó thích thể thao.
V_
=> “各种各样/ gè zhǒng gè yàng / +的+ Danh từ
=> “各式各样 / gè shì gè yàng / 的 + Danh từ
Ví dụ:
这条街上有各种各样的商店。
/Zhè tiáo jiē shàng yǒu gè zhǒng gè yàng de shāngdiàn./
Trên con phố này có các loại cửa hàng.
Trên đây là từ vựng tiếng trung Cách dùng 每,各 trong giao tiếp. Các bạn xem bài học khác trên kênh youtube của trung tâm : tại đây
Gọi ngay theo đường dây nóng NGOẠI NGỮ GIA HÂN sẽ hỗ trợ bạn ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC.
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Fanpage: https://www.facebook.com/Tiengtrungvuivehanoi/