Cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung

Khi giao tiếp thường ngày phải có người hỏi và người đáp thì mới tạo nên một cuộc hội thoại thành công. Vậy các em đã nắm được những từ ngữ thường dùng để đặt câu hỏi chưa các em? Tham khảo bài viết dưới đây các em nhé!
 
1. 吗 (ma) Là trợ từ nghi vấn , thường đứng cuối câu, dịch là : không, phải không?
 他是大学生吗?
Tā shì dàxuéshēng ma?
 Anh ta là sinh viên phải không ?
 
明天你去银行吗?
Míngtiān nǐ qù yínháng ma?
Ngày mai cậu đi ngân hàng không?
 
2. 谁 (shéi/shuí) ?: Sử dụng khi đặt câu hỏi Ai?
 谁是你爸爸?
Shéi shì nǐ bàba?
Ai là bố bạn ?
 
这个房间是谁的?
Zhè ge fángjiān shì shéi de?
Căn phòng này là của ai?
 
3. 什么 (shénme): Sử dụng trong câu hỏi: Gì? Cái gì? 
 你喜欢喝什么饮料?
Nǐ xǐhuan hē shénme yǐnliào?
Bạn thích uống đồ uống gì?
 
这是什么书?
Zhè shì shénme shū?
Đây là sách gì vậy?
 
4. 为什么(wèishénme): Sử dụng khi đặt câu hỏi với ý nghĩa tại sao, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
为什么你喜欢他?

Wèishéme nǐ xǐhuān tā?
Tại sao bạn thích anh ta?

你为什么选择回家乡工作?
Nǐ wèishéme xuǎnzé huí jiāxiāng gōngzuò?
Tại sao bạn lựa chọn về quê làm việc?
Hình ảnh có liên quan
 
5. 什么时候 (shénme shíhou): Khi nào? có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
 你什么时候大学毕业?
Nǐ shénme shíhòu dàxué bìyè?
Bạn tốt nghiệp đại học khi nào?
 
什么时候我们出发呢?
Shénme shíhòu wǒmen chūfā ne?
Khi nào thì chúng ta sẽ xuất phát?
 
6. 怎么 (zěnme): Thế nào, thường đứng trước động từ, dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác,có thể hỏi nguyên nhân.
 这个汉语怎么说?
Zhè ge Hànyǔ zěnme shuō?
Cái này thì tiếng Trung nói thế nào?
 
你怎么知道这件事 ?
Nǐ zěnme zhīdào zhè jiàn shì?
Sao cậu biết được việc này ?

你怎么学得这么好?
Nǐ zěnme xué dé zhème hǎo?
Sao cậu học giỏi như thế nhỉ ?

7. 怎么样? (zěnmeyàng):  Như thế nào, thường đứng cuối câu hỏi tính chất, ý kiến đối phương.
 我们去看电影,怎么样?
Wǒmen qù kàn diànyǐng, zěnme yàng?
Chúng mình đi xem phim thì thế nào ?
 
你觉得这本书怎么样?
Nǐ juédé zhè běn shū zěnme yàng?
Cậu thấy quyển sách này thế nào?
 
8. 哪 (nǎ): Nào, thường kết hợp với lượng từ và danh từ phía sau, dùng để hỏi người hoặc vật.
 你决定买哪本书?
Nǐ juédìng mǎi nǎ běn shū?
Cậu quyết định mua quyển sách nào?
 
你在哪个班上课?
Nǐ zài nǎ ge bān shàngkè?
Cậu học ở lớp nào ?
 
9. 哪儿 (nǎr): Ở đâu
 你家乡在哪儿?
Nǐ jiāxiāng zài nǎr?
Quê cậu ở đâu?
 
今天我们在哪儿吃饭?
Jīntiān wǒmen zài nǎr chīfàn?
Hôm nay chúng ta ăn cơm ở đâu?
 
10. 多少 (duōshǎo):  Bao nhiêu, dùng để hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định rõ số lượng nhiều hay ít. 几 (jǐ) Mấy, dùng để hỏi số lượng ít. Sau “多少” có thể bỏ lượng từ.
明天几号?
Míngtiān jǐ hào?
Ngày mai mùng mấy?
 
她家有几口人?
Tā jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà cô ấy có mấy người ?
你们班有多少学生?
Nǐmen bān yǒu duōshǎo xuéshēng?
Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?
 
 
 
 
 

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận