Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 34: Du lịch Tam Hiệp

Nội dung video

大为吃饭了。

Dà wéi chīfàn le.

Dà wéi, ăn cơm thôi.

我站起来就头晕,不想吃。再说,船上的菜个个都辣,我可吃不下去。

Wǒ zhàn qǐlái jiù tóuyūn, bùxiǎng chī. Zàishuō, chuánshàng de cài gè gè dōu là, wǒ kě chī bù xiàqù.

Anh đứng dậy liền chóng mặt, không muốn ăn. Hơn nữa món ăn trên thuyền đều cay, anh không ăn nổi.

前几天,四川菜你吃得很高兴啊!而且,你还进过一个故事:有三个人比赛吃辣的,一个是四川人,他说不怕辣;一个是湖北人,他说辣不怕,一个是湖南人,他说怕不辣。你说你是怕不辣的,今天怎么又说四川菜太辣?是不是晕船啊?

Qián jǐ tiān, sìchuān cài nǐ chī dé hěn gāoxìng a! Érqiě, nǐ hái jìnguò yīgè gùshì: Yǒusān gèrén bǐsài chī là de, yīgè shì sìchuān rén, tā shuō bu pà là; yīgè shì húběi rén, tā shuō là bùpà, yīgè shì húnán rén, tā shuō pà bù là. Nǐ shuō nǐ shì pà bù là de, jīntiān zěnme yòu shuō sìchuān cài tài là? Shì bùshì yùnchuán a?

Mấy ngày trước món ăn Tứ Xuyên anh ăn rất vui mà. Hơn nữa anh còn kể một câu chuyện. Có ba người cùng thi ăn cay, một người là người Tứ Xuyên, anh ấy nói không sợ cay, một người là người Hồ Bắc, anh ấy nói cay không sợ, một người là người Hồ Nam, anh ấy nói sợ không cay. Anh nói anh là sợ không cay, hôm nay làm sao lại nói món tứ Xuyên cay chứ? Có phải đã say sóng rồi không?

不知道。

Bù zhīdào.

Anh không biết.

喝点儿可乐吧。

Hē diǎnr kělè ba.

Uống chút Coca nhé.

这可乐的味儿也不对了。好像也有辣味儿了,跟我在美国喝的不一样。

Zhè kělè de wèir yě bùduì le. Hǎoxiàng yěyǒu là wèir le, gēn wǒ zài měiguó hē de bù yíyàng.

Mùi vị lạ quá . Hình như cũng có vị cay, khác với lúc anh uống ở Mỹ.

可乐哪儿来的辣味儿?

Kělè nǎr lái de là wèir?

Coca sao lấy đâu ra vị cay chứ?

我不想喝。这儿连空气都有辣味儿,我觉得全身都不舒服。

Wǒ bùxiǎng hē. Zhèr lián kōngqì dōu yǒu là wèir, wǒ juédé quánshēn dōu bú shūfu.

Anh không muốn uống. Ở đây đến không khí cũng có mùi cay, anh cảm thấy cả người khó chịu.

晕船的药你吃了没有?

Yùnchuán de yào nǐ chī le méiyǒu?

Thuốc chống say anh đã uống chưa?

晕船的药我带来了,可是没找着。我不记得放在哪儿了。

Yùnchuán de yào wǒ dài lái le, kěshì méi zhǎozháo Wǒ bù jìdé fàng zài nǎr le.

Anh có mang thuốc chống say nhưng không tìm thấy. Anh không nhớ để nó ở đâu.

刚才我睡着了。船开到哪儿了?好像停住了。外边安静得听不见一点儿声音。我想出去看看。

Gāngcái wǒ shuìzháo le. Chuán kāi dào nǎr le? Hǎoxiàng tíng zhù le. Wàibian ānjìng dé tīng bùjiàn yīdiǎnr shēngyīn. Wǒ xiǎng chūqù kàn kàn.

Lúc nãy anh ngủ quên. Thuyền đi đến đâu rồi? Hình như dừng rồi. Bên ngoài yên tĩnh, không nghe thấy chút âm thanh gì. Anh muốn ra ngoài xem.

你可别出去。刮风了,外边有点儿凉。你应该吃点儿什么。

Nǐ kě bié chūqù. Guā fēng le, wàibian yǒudiǎnr liáng. Nǐ yīnggāi chī diǎnr shénme.

Anh đừng ra ngoài. Có gió rồi, bên ngoài hơi lạnh. Anh nên ăn gì đi.

我头晕好点儿了,不过,还不想吃东西,就想睡觉。

Wǒ tóuyūn hǎo diǎnr le, bùguò, hái bùxiǎng chī dōngxī, jiù xiǎng shuìjiào.

Anh đỡ chóng mặt rồi, nhưng vẫn không muốn ăn, chỉ muốn ngủ thôi.

那你就再睡一会儿吧。快到三峡的时候,我一定叫你。

Nà nǐ jiù zài shuì yīhuǐr ba. Kuài dào sānxiá de shíhòu, wǒ yídìng jiào nǐ.

Vậy anh ngủ thêm một lát. Sắp đến Tam Hiệp em sẽ gọi anh.

快起来,我们去看日出。

Kuài qǐlái, wǒmen qù kàn rì chū.

Thức dậy nhanh đi, chúng ta đi xem mặt trăng mọc.

你先去吧。我把咖啡喝了就去。

Nǐ xiān qù ba. Wǒ bǎ kāfēi hē le jiù qù.

Em đi trước đi, anh uống xong café sẽ đi.

你今天好点儿了吧?昨天还没有到神女峰呢,就被神女迷住了,晕得连可乐也不想喝了。

Nǐ jīntiān hǎo diǎnr le ba? Zuótiān hái méiyǒu dào shénnǚ fēng ne, jiù bèi shénnǚ mí zhù le, yūn dé lián kělè yě bùxiǎng hē le.

Hôm nay anh đỡ rồi chứ? Hôm qua vẫn chưa đến đỉnh Nữ Thần đã bị Nữ thần mê hoặc, chóng mặt đến Coca cũng không muốn uống nữa.

别提了,昨天我是晕了。既有美丽的神女,又有从早到晚为我忙的小燕子,你们把我迷住了。

Biétí le, zuótiān wǒ shì yūn le. Jì yǒu měilì de shénnǚ, yòu yǒu cóng zǎo dào wǎn wèi wǒ máng de xiǎo yànzi, nǐmen bǎ wǒ mí zhù le.

Đừng nhắc nữa , hôm qua anh là bị say. Vừa có một nữ thần xinh đẹp , vừa có Tiểu Yến Tử từ sáng đến tốt vì anh mà bận rộn, anh bị em mê hoặc rồi.

你又来了。

Nǐ yòu lái le.

Anh lại nữa rồi.

三峰实在是太美了!李白的一首诗我记住了两句:”两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。”

Sānfēng shízài shì tàiměi le! Lǐbái de yī shǒu shī wǒ jì zhùle liǎng jù:”Liǎng’àn yuán shēng tí bù zhù, qīngzhōu yǐguò wàn chóngshān.”

Tam Hiệp thật sự rất đẹp. Bài thơ của Lý Bạch anh nhớ có hai câu thơ: ” Hai bên bờ nghe tiếng vượn kêu không dứt, Chiếc thuyền nhẹ đã đi qua vạn dặm núi non.”

我看应该说 “大为头晕止不住,游船已过万重山”。

Wǒ kàn yīnggāi shuō”dà wéi tóuyūn zhǐ bù zhù, yóuchuán yǐguò wàn chóngshān”.

Em thấy nên nói là: “Dà wéi chóng mặt không dừng được, du thuyền đã qua vạn trùng sơn.”

小燕子,你又开玩笑了。我们一起来欣赏三峰景色吧。

Xiǎo yànzi, nǐ yòu kāiwánxiào le. Wǒmen yī qǐlái xīnshǎng sānfēng jǐngsè ba.

Tiểu Yến Tử, em lại nói đùa rồi. Chúng ta cùng nhau thưởng thức cảnh sắc ở Tam Hiệp đi.

三峰有很多传说,最感人的是神女峰的传说。

Sānfēng yǒu hěnduō chuánshuō, zuì gǎnrén de shì shénnǚ fēng de chuánshuō.

Tam Hiệp có rất nhiều truyền thuyết, ấn tượng nhất là truyền thuyết đỉnh Thần Nữ.

神女峰是三峡最有名,最美的山峰。很久很久以前,西王母让她美丽的女儿来三峰,为来往的大船小船指路。她日日夜夜地站在那儿,后来就成了神女峰。

Shénnǚ fēng shì sānxiá zuì yǒumíng, zuìměi de shānfēng. Hěnjiǔ hěnjiǔ yǐqián, xīwángmǔ ràng tā měilì de nǚ’ér lái sānfēng, wéi láiwǎng de dàchuán xiǎochuán zhǐ lù. Tā rì rì yè yè de zhàn zài nàr, hòulái jiù chéng le shénnǚ fēng.

Đỉnh Thần Nữ là đỉnh núi nổi tiếng nhất, đẹp nhất. Rất lâu rất lâu trước đây, Tây Vương Mẫu để con gái xinh đẹp của bà ấy đến Tam Hiệp chỉ đường cho các thuyền lớn thuyền nhỏ qua lại. Bà ấy ngày ngày đêm đêm đứng ở đấy, sau đó trở thành đỉnh Thần Nữ.

三下的景色真像是一幅中国山水画。坐船游三峡,真是 “船在水中走,人在画中游”。

Sān xià de jǐngsè zhēn xiàng shì yī fú zhōngguó shānshuǐhuà. Zuò chuán yóu sānxiá, zhēnshi”chuán zài shuǐzhōng zǒu, rén zài huà zhōngyóu”.

Cảnh sắc ở Tam Hiệp thật giống một bức tranh non nước của Trung Quốc. Đi thuyền du lịch ở Tam Hiệp đúng là thuyền đi trên nước, người du lịch trong tranh.

你看,前面就是世界第一大坝,多壮观啊!

Nǐ kàn, qiánmiàn jiùshì shìjiè dì yī dà bà, duō zhuàngguān a!

Anh xem, đấy chính là đập nước lớn nhất trên thế giới, đập nước Tam Hiệp .

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận