Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 33: Du lịch và bảo vệ môi trường

Nội dung video

好,灵山到了。

Hǎo, língshān dào le.

Được, tới Linh Sơn rồi.

车还上得去吗?

Chē hái shàng dé qù ma?

Xe còn có thể đi lên được không?

上不去了,请下车吧!你们先往山上走。我把车停好,马上就来。

Shàng bù qù le, qǐng xià chē ba! Nǐmen xiān wǎng shānshàng zǒu. Wǒ bǎ chē tíng hǎo, mǎshàng jiù lái.

Không lên được nữa rồi, mời xuống xe. Các cậu đi lên núi trước. Tớ đỗ xe xong sẽ lên ngay.

这儿空气真好。

Zhèr kōngqì zhēn hǎo.

Không khí ở đây thật tuyệt.

林娜,小云,山很高,你们爬得上去吗?

Línnà, xiǎo yún, shān hěn gāo, nǐmen pá dé shàngqù ma?

Lín na, tiểu Vân núi rất cao các cậu có leo được không?

没问题,我们一步一步地往上爬吧。

Méi wèntí, wǒmen yībù yībù de wǎng shàng pá ba.

Không sao, chúng tớ leo từng bước từng bước lên.

你们可能不知道,灵山是北京最高的地方。有位女科学家发现,这儿的自然环境跟西藏高原差不多。

Nǐmen kěnéng bù zhīdào, língshān shì běijīng zuìgāo dì dìfāng. Yǒu wèi nǚ kēxuéjiā fāxiàn, zhèr de zìrán huánjìng gēn xīzàng gāoyuán chàbúduō.

Chắc các cậu không biết, Linh Sơn là nơi cao nhất Bắc Kinh đấy. Có một nhà nữ khoa học phát hiện môi trường tự nhiên ở đây không khác nhiều với cao nguyên Tây Tạng.

好啊,今天我们来参观灵山的藏趣园,就可以欣赏一下西藏的高原景色了。

Hǎo a, jīntiān wǒmen lái cānguān língshān de cáng qù yuán, jiù kěyǐ xīnshǎng yīxià xīzàng de gāoyuán jǐngsè le.

Tốt quá. Hôm nay chúng ta đến tham quan công viên Tây Tạng của Linh Sơn thì có thể thưởng thức cảnh sắc của cao nguyên Tây Tạng rồi.

藏趣园是不是国家公园?

Cáng qù yuán shì bùshì guójiā gōngyuán?

Công viên Tây Tạng có phải công viên quốc gia không?

不是。藏趣园是那位女科学家建立的一个植物园,年年都有很多中小学生来这儿过夏令营。学生们这样的环境里,既能欣赏自然景色,又能接受保护环境的教育。

Búshì. Cáng qù yuán shì nà wèi nǚ kēxuéjiā jiànlì de yīgè zhíwùyuán, nián nián dōu yǒu hěnduō zhōng xiǎoxuéshēng lái zhèr guò xiàlìngyíng. Xuéshēngmen zhèyàng de huánjìng lǐ, jì néng xīnshǎng zìrán jǐngsè, yòu néng jiēshòu bǎohù huánjìng de jiàoyù.

Không phải. Công viên Tây Tạng là công viên thực vật do vị nữ khoa học đó xây dựng nên. Mỗi năm đều có rất nhiều học sinh Trung Quốc đến đây tham gia trại hè. Các bạn học sinh đến môi trường như thế này vừa được thưởng thức cảnh sắc tự nhiên vừa được dự giáo dục về bảo vệ môi trường.

这个好主意是怎么想出来的?

Zhège hǎo zhǔyì shì zěnme xiǎng chūlái de?

Sao có thể nghĩ ra ý kiến hay thế này nhỉ?

那位女科学家在西藏工作了18年。1996年,她退休了,想在北京找一个地方继续她的科学家研究。因为灵山的自然条件很像西藏高原,她就把西藏的一些植物移植到这儿来。她还盖了一个在西藏住过的那种小木屋。你看见了吗?小木屋就在前边!

Nà wèi nǚ kēxuéjiā zài xīzàng gōngzuòle 18 nián.1996 Nián, tā tuìxiū le, xiǎng zài běijīng zhǎo yīgè dìfāng jìxù tā de kēxuéjiā yánjiū. Yīnwèi língshān de zìrán tiáojiàn hěn xiàng xīzàng gāoyuán, tā jiù bǎ xīzàng de yīxiē zhíwù yízhí dào zhèr lái. Tā hái gài le yīgè zài xīzàng zhùguò dì nà zhǒng xiǎo mùwū. Nǐ kànjiàn le ma? Xiǎo mùwū jiù zài qiánbian!

Nhà khoa học đó làm việc ở Tây Tạng 18 năm, Năm 1996, bà ấy về hưu, muốn tìm một nơi để tiếp tục nghiên cứu khoa học. Bởi vì điều kiện tự nhiên của Linh Sơn rất giống cao nguyên Tây Tạng nên bà ấy mang một số thực vật từ Tây Tạng di chuyển về đây. Bà ấy còn xây một ngôi nhà gỗ như đã từng sống ở Tây Tạng. Cậu nhìn thấy chưa? ngôi nhà gỗ nhỏ ở bên kia.

在哪儿呢?我怎么看不见?哦,是不是那棵大树旁边的屋子?

Zài nǎr ne? Wǒ zěnme kàn bújiàn? Ó, shì búshì nà kē dà shù pángbiān de wūzi?

Ở đâu? Sao tớ không nhìn thấy? oa, có phải ngôi nhà bên cạnh cái cây to kia không?

对。网上有一篇文章叫小木屋,你读过吗?那就是写这位女科学家的。

Duì. Wǎngshàng yǒuyī piān wénzhāng jiào xiǎo mùwū, nǐ dú guò ma? Nà jiùshì xiě zhè wèi nǚ kēxuéjiā de.

Đúng thế, trên mạng có một bài viết về ngôi nhà gỗ nhỏ này cậu đã đọc chưa? Bài đấy giới thiệu về nhà nữ khoa học này.

没读过。我现在还看不懂中文网上的长文章。

Méi dú guò. Wǒ xiànzài hái kàn bù dǒng zhōngwén wǎng shàng de cháng wénzhāng.

Tớ chưa đọc. Tớ bây giờ vẫn chưa xem hiểu bài văn dài tiếng Trung trên mạng đâu.

今天的报纸来了,我写的植树节的消息登出来了。

Jīntiān de bàozhǐ lái le, wǒ xiě de zhíshù jié de xiāoxī dēng chūlái le.

Báo ngày hôm nay đến rồi đây. Tin tức tớ viết về ngày Tết Trồng cây đã đăng lên rồi.

我看看。那天很多人都去郊区植树,一些外国人也参加了。

Wǒ kàn kàn. Nèitiān hěnduō rén dōu qù jiāoqū zhíshù, yīxiē wàiguó rén yě cānjiā le.

Tớ xem nào. Hôm đấy rất nhiều người đều đi ra ngoại ô để trồng cây, một số người nước ngoài cũng tham gia.

现在人人都关心北京的绿化,因为保护环境是非常重要的事儿。

Xiànzài rén rén dōu guānxīn běijīng de lǜhuà, yīnwèi bǎohù huánjìng shì fēicháng zhòngyào de shìr.

Bây giờ ai ai đều quan tâm đến việc Xanh hóa Bắc Kinh vì bảo vệ môi trường là một việc vô cùng quan trọng.

我最担心空气污染。还有听说沙漠正一年一年地向北京靠近,最听的地方离北京还不到100公里。这真是个大问题啊。

Wǒ zuì dānxīn kōngqì wūrǎn. Hái yǒu tīng shuō shāmò zhèng yī nián yī nián dì xiàng běijīng kàojìn, zuì tīng dì dìfāng lí běijīng hái bù dào 100 gōnglǐ. Zhè zhēnshi gè dà wèntí a.

Tớ lo lắng nhất là ô nhiễm không khí, còn nghe nói sa mạc đang ngày tiến gần vào Bắc Kinh, nơi gần nhất cách Bắc Kinh chưa đến 100 km. Đây đúng là một vấn đề nghiêm trọng.

北京市正在努力解决空气污染的问题。我们也感觉得出来,现在这儿的空气比我们刚来的时候好多了。

Běijīng shì zhèngzài nǔlì jiějué kōngqì wūrǎn de wèntí. Wǒmen yě gǎnjué dé chūlái, xiànzài zhèr de kōngqì bǐ wǒmen gāng lái de shíhòu hǎoduō le.

Thành phố Bắc Kinh đang cố gắng giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí. Chúng tớ cũng cảm thấy bây giờ không khí ở đây đã đỡ hơn lúc chúng tớ mới đến rồi.

看得出来,你们也很关心北京的环保问题。现在,种树是保护环境的重要办法之一。北京有不少种纪念树的活动,比如说,种结婚纪念树,生日纪念树,全家纪念树什么的。大家不但要把树种上,而且棵棵都要种活。我的这篇文章就是写一位非洲外管参加种树的事儿。这位外交管很喜欢北京,植树节那天,他带着全家人种了一棵 “友谊树”。在北京的外交官们都喜欢一家一家地去参加这种活动。

Kàn dé chūlái, nǐmen yě hěn guānxīn běijīng de huánbǎo wèntí. Xiànzài, zhǒng shù shì bǎohù huánjìng de zhòngyào bànfǎ zhī yī. Běijīng yǒu bù shǎo zhǒng jìniàn shù de huódòng, bǐrú shuō, zhǒng jiéhūn jìniàn shù, shēngrì jìniàn shù, quánjiā jìniàn shù shénme de. Dàjiā bùdàn yào bǎ shùzhǒng shàng, érqiě kē kē dōu yào zhǒng huó. Wǒ de zhè piān wénzhāng jiùshì xiě yī wèi fēizhōu wài guǎn cānjiā zhǒng shù de shìr. Zhè wèi wàijiāo guǎn hěn xǐhuān běijīng, zhíshù jié nèitiān, tā dàizhe quánjiā rén zhǒngle yī kē”yǒuyì shù”. Zài běijīng de wàijiāo guānmen dōu xǐhuān yījiā yì jiā de qù cānjiā zhè zhǒng huódòng.

Có thể thấy các cậu cũng rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường ở Bắc Kinh. Bây giờ trồng cây là một trong những cách quan trọng để bảo vệ môi trường. Bắc Kinh có không ít hoạt động trồng cây kỷ niệm, ví dụ như trồng cây kỷ niệm kết hôn, cây kỷ niệm sinh nhật, cây kỷ niệm đoàn tụ, vv…. Mọi người không chỉ trồng cây xuống mà còn phải trồng mỗi cây đều sống. Bài viết này của tớ viết về một nhà ngoại giao châu Phi tham gia trồng cây, nhà ngoại giao này rất thích Bắc Kinh. Ngày Tết Trồng cây đó ông ấy dẫn cả nhà trồng ‘cây hữu nghị’. Các nhà ngoại giao ở Bắc Kinh đều thích cả nhà tham gia hoạt động trồng cây.

你们来看,这几张照片是大为拍的。这张照片上是一位老人和他的小孙子在种树。一棵一棵的小树排得多整齐啊!天上的白云也照上了,照得真美!

Nǐmen lái kàn, zhè jǐ zhāng zhàopiàn shì dà wéi pāi de. Zhè zhāng zhàopiàn shàng shì yī wèi lǎorén hé tā de xiǎo sūnzi zài zhǒng shù. Yī kē yī kē de xiǎo shù pái dé duō zhěngqí a! Tiānshàng de báiyún yě zhào shàng le, zhào dé zhēnměi!

Các cậu xem mấy tấm ảnh này là Dà wéi chụp đấy. Trong tấm này là một ông già và cháu ông ấy đang trồng cây. Từng cây một rất ngay ngắn. Chụp được cả mây trắng trên bầu trời, thật sự quá đẹp.

张张照片都排得很好。想不到,大为照相的技术还真不错。

Zhāng zhāng zhàopiàn dōu pái dé hěn hǎo. Xiǎngbúdào, dà wéi zhàoxiàng de jìshù hái zhēn bùcuò.

Tấm nào chụp cũng đẹp, không ngờ kỹ thuật chụp ảnh của Dà wéi tốt thế.

你知道吗?大为的作品还参加过展览呢。

Nǐ zhīdào ma? Dà wéi de zuòpǐn hái cānjiāguò zhǎnlǎn ne.

Cậu có biết không, tác phẩm của Dà wéi từng tham gia triển lãm đấy.

这些照片确实很好,应该在报上登出来,让更多的人知道种树多么重要。

Zhèxiē zhàopiàn quèshí hěn hǎo, yīnggāi zài bào shàng dēng chūlái, ràng gèng duō de rén zhīdào zhǒng shù duōme zhòngyào.

Những tấm ảnh này thực sự rất đẹp, nên đăng lên báo, để càng nhiều người biết trồng cây quan trọng thế nào.

北京即是中国的首都,又是世界有名的大都市。保护北京的环境,跟每个在北京生活的人都有关系。

Běijīng jí shì zhōngguó de shǒudū, yòu shì shìjiè yǒumíng de dà dūshì. Bǎohù běijīng de huánjìng, gēn měi gè zài běijīng shēnghuó de rén dōu yǒu guānxì.

Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc, lại là thành phố lớn nổi tiếng trên thế giới. Bảo vệ môi trường Bắc Kinh đều có liên quan đến mỗi con người nơi đây.

你说得很对。保护环境是保护我们自己。

Nǐ shuō dé hěn duì. Bǎohù huánjìng shì bǎohù wǒmen zìjǐ.

Cậu nói rất đúng. Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ chính chúng ta.


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận