Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 32: Du lịch Hoàng Sơn

Nội dung video

请问,从这条小路能上山顶吗?

Qǐngwèn, cóng zhè tiáo xiǎolù néng shàng shāndǐng ma?

Xin hỏi, từ con đường này có thể lên đỉnh núi không?

我想可以。我也要上去,咱们一起往上爬吧。

Wǒ xiǎng kěyǐ. Wǒ yě yào shàngqù, zánmen yīqǐ wǎng shàng pá ba.

Tôi nghĩ có thể, tôi cũng muốn đi lên. Chúng ta cùng nhau leo lên trên đi.

您第一次游览黄山吧?您怎么称呼?

Nín dì yī cì yóulǎn huángshān ba? Nín zěnme chēnghu?

Cậu lần đầu đến Hoàng Sơn sao? Chúng ta xưng hô như thế nào đây?

我叫马大为。

Wǒ jiào mǎ dà wéi.

Tôi là mǎ dà wéi.

太巧了,我也姓马,你叫我小马吧。我看你的岁数跟我差不多,可能大一点儿。你今年有二十五六了吧?

Tài qiǎo le, wǒ yě xìng Mǎ, nǐ jiào wǒ xiǎo mǎ ba. Wǒ kàn nǐ de suìshu gēn wǒ chàbúduō, kěnéng dà yīdiǎnr. Nǐ jīnnián yǒu èrshíwǔliù le ba?

Trùng hợp quá , tôi cũng họ Mã. Anh gọi em là Tiểu Mã đi, em thấy tuổi của anh và em cũng ngang nhau, có thể lớn hơn một chút. Anh năm nay chừng 25-26 tuổi phải không?

你就叫我老马吧。

Nǐ jiù jiào wǒ lǎo mǎ ba.

Em gọi anh là Lão Mã được rồi.

你在哪儿工作?

Nǐ zài nǎr gōngzuò?

Anh làm việc ở đâu?

我还在读书呢。

Wǒ hái zài dúshū ne.

Anh vẫn đang đi học.

哦,你是留学生。你汉语说得真棒!

Ó, nǐ shì liúxuéshēng. Nǐ hànyǔ shuō dé zhēn bàng!

ồ, anh là lưu học sinh? Tiếng Trung của anh thật tốt.

很一般。

Hěn yībān.

Bình thường thôi.

我见过几位老外,他们汉语说得没有你好,你说得最好。你们来中国留学,父母还得给你们很多钱吧?

Wǒ jiànguò jǐ wèi lǎowài, tāmen hànyǔ shuō dé méiyǒu nǐ hǎo, nǐ shuō dé zuì hǎo. Nǐmen lái zhōngguó liúxué, fùmǔ hái dé gěi nǐmen hěnduō qián ba?

Em đã từng gặp mấy người nước ngoài, bọn họ nói tiếng Trung không tốt như anh, anh nói là tốt nhất. Các anh đến Trung Quốc du học bố mẹ phải cho các anh rất nhiều tiền nhỉ?

不一定。

Bù yídìng.

Chưa chắc.

那你得一边学习一边挣钱了?结婚了没有?

Nà nǐ děi yībiān xuéxí yībiān zhèng qiánle? Jiéhūn le méiyǒu?

Vậy anh phải vừa đi học vừa đi kiếm tiền ? Anh đã kết hôn chưa?

你累不累?我又热又累,咱们喝点儿水吧。我说小马,你在哪儿工作?

Nǐ lèi bù lèi? Wǒ yòu rè yòu lèi, zánmen hē diǎnr shuǐ ba. Wǒ shuō xiǎo mǎ, nǐ zài nǎr gōngzuò?

Em có mệt không? Anh vừa nóng vừa mệt, chúng ta uống chút nước đã. Này Tiểu Mã, em làm việc ở đâu?

我在一家网络公司工作。

Wǒ zài yījiā wǎngluò gōngsī gōngzuò.

Em làm việc ở một công ty mạng.

哦,你是搞网络的,工资一定很高吧?

Ó, nǐ shì gǎo wǎngluò de, gōngzī yídìng hěn gāo ba?

em là IT hả ? tiền lương chắc chắn rất cao nhỉ ?

我想只要在高新技术企业工作,收入就不会低。

Wǒ xiǎng zhǐyào zài gāoxīn jìshù qǐyè gōngzuò, shōurù jiù bù huì dī.

Anh nghĩ chỉ cần công việc kỹ thuật cao , thu nhập sẽ không thấp.

那也得看公司和个人的情况。

Nà yě dé kàn gōngsī hé gèrén de qíngkuàng.

Cái đó còn phải xem tình hình công ty và mỗi người nữa.

你们公司怎么样?

Nǐmen gōngsī zěnme yàng?

Công ty của em thế nào?

还行吧。

Hái xíng ba.

Tạm ổn ạ.

你的收入一定不低了?

Nǐ de shōurù yídìng bù dī le?

Thu nhập của em chắc chắn không thấp.

我去年才开始工作,收入还凑合。

Wǒ qùnián cái kāishǐ gōngzuò, shōurù hái còuhé.

Năm ngoái em mới bắt đầu làm việc, thu nhập còn phải tích góp.

“还凑合”是什么意思?

“Hái còuhé”shì shénme yìsi?

” Còn phải tích góp “, có nghĩa là gì?

就是”马马虎虎”的意思。

Jiushi “mǎmǎhǔhǔ” của yisi.

Ý nghĩa chính là thường thường đấy.

啊!你看,那边围着很多人,那不是迎客松吗?

A! Nǐ kàn, nà biān wéizhe hěnduō rén, nà búshì yíng kè sōng ma?

Em xem bên kia có rất nhiều người vây quanh, đó là cây tùng chào mừng đúng không?

是,就是哪棵迎客松。大家都在那儿照相呢,咱们也去照张相吧。

Shì, jiùshì nǎ kē yíng kè sōng. Dàjiā dōu zài nà’er zhàoxiàng ne, zánmen yě qù zhào zhāng xiāng ba.

Đúng thế, chính là cây tùng chào mừng. Mọi người đang chụp ảnh đấy, chúng ta cũng qua chụp ảnh đi.

这次旅游怎么样?

Zhè cì lǚyóu zěnme yàng?

Lần đi du lịch này thế nào?

好极了,黄山的名胜古迹我差不多都欣赏了。美丽的黄山真是名不虚传。

Hǎo jí le, huángshān de míngshèng gǔjī wǒ chàbùduō dōu xīnshǎng le. Měilì de huángshān zhēnshi míngbùxūchuán.

Rất tuyệt, danh lam thắng cảnh Hoàng Sơn tớ đã thưởng thức gần hết rồi. Vẻ đẹp của Hoàng Sơn đúng là danh bất hư truyền.

“名不虚传”用得真地道。

“Míngbùxūchuán”yòng dé zhēn dìdào.

Danh bất hư truyền, dùng rất chuẩn.

这是跟一起旅行的中国朋友学的。不过,聊天儿的时候,几个中国朋友把我围在中间,问了很多问题,问得我没办法回答。

Zhè shì gēn yīqǐ lǚxíng de zhōngguó péngyǒu xué de. Búguò, liáotiānr de shíhòu, jǐ gè zhōngguó péngyǒu bǎ wǒ wéi zài zhōngjiān, wèn le hěnduō wèntí, wèn dé wǒ méi bànfǎ huídá.

Cái này là tớ học của một người bạn Trung Quốc cùng đi du lịch đấy. Nhưng lúc trò chuyện, mấy người bạn Trung Quốc vây lấy tớ hỏi rất nhiều câu hỏi, hỏi đến nỗi tớ không có cách nào trả lời.

他们问了你一些什么问题?

Tāmen wèn le nǐ yīxiē shénme wèntí?

Các cậu ấy hỏi cậu những vấn đề gì?

差不多把个人的隐私都问到了。比如,问我多大,家里有几口人,每月挣多少钱,结婚没有,有没有住房什么的。对了,还问我的背包是多少钱买的。

Chàbúduō bǎ gèrén de yǐnsī dōu wèn dào le. Bǐrú, wèn wǒ duōdà, jiā li yǒu jǐ kǒu rén, měi yuè zhēng duōshǎo qián, jiéhūn méiyǒu, yǒu méiyǒu zhùfáng shénme de. Duì le, hái wèn wǒ de bèibāo shì duōshǎo qián mǎi de.

Hầu như là việc riêng tư cá nhân. Ví dụ như hỏi tớ bao nhiêu tuổi, nhà có mấy người,mỗi tháng kiếm được bao nhiêu tiền, đã kết hôn chưa, có thuê phòng không ,vv… à, còn hỏi balo của tớ mua bao nhiêu tiền.

这是关心你嘛!

Zhè shì guānxīn nǐ ma!

Đấy là quan tâm cậu thôi

可是我们认为这些都是个人的隐私。别人愿意说,你可以听着:如果别人不想说:这些问题就不能问。

Kěshì wǒmen rènwéi zhèxiē dōu shì gèrén de yǐnsī. Biérén yuànyì shuō, nǐ kěyǐ tīngzhe, Rúguǒ biérén bùxiǎng shuō, Zhèxiē wèntí jiù bùnéng wèn.

Nhưng chúng tớ cho rằng đấy đều là chuyện riêng tư mỗi người. Người khác muốn nói thì cậu có thể nghe, nếu người khác không muốn nói, những vấn đề này không được hỏi.

对这些问题,我们的看法是不太一样。我们认为,问这些只表示友好和关心。

Duì zhèxiē wèntí, wǒmen de kànfǎ shì bù tài yíyàng. Wǒmen rènwéi, wèn zhèxiē zhǐ biǎoshì yǒuhǎo hé guānxīn.

Đối với những vấn đề này suy nghĩ của chúng tớ lại khác, .chúng tớ cho rằng hỏi những vấn đề này thể hiện hữu nghị và quan tâm.

我拿多少工资是我自己的事儿,他为什么要知道?我被他们问得不知道该怎么办,这那儿是关心?

Wǒ ná duōshǎo gōngzī shì wǒ zìjǐ de shìr, tā wèishéme yào zhīdào? Wǒ bèi tāmen wèn dé bù zhīdào gāi zěnme bàn, zhè nàr shì guānxīn?

Tớ có bao nhiêu tiền lương là chuyện của tớ, vì sao cậu ta muốn biết chứ? Tớ bị các cậu ấy hỏi đến nỗi không biết phải làm gì, thế đâu phải là quan tâm gì chứ?

问问题的小伙子可能很少见到外国人,他有点儿好奇,就问得多一些。你知道吗?中国人以前收入当然是最重要的一件事儿。所以互相问工资是表示关心。

Wèn wèntí de xiǎo huǒzi kěnéng hěn shǎo jiàn dào wàiguó rén, tā yǒudiǎnr hàoqí, jiù wèn dé duō yīxiē. Nǐ zhīdào ma? Zhōngguó rén yǐqián shōurù dāngrán shì zuì zhòngyào de yī jiàn shìr. Suǒyǐ hùxiāng wèn gōngzī shì biǎoshì guānxīn.

Chàng trai hỏi chuyện cậu có thể rất ít khi gặp người nước ngoài, cậu ấy có chút tò mò nên hỏi hơi nhiều. Cậu biết không? Người Trung Quốc trước đây thu nhập đương nhiên là chuyện quan trọng rồi. Vì thế hỏi thăm thu nhập lẫn nhau thể hiện sự quan tâm.

哦,是这样。可是,我问那个小伙子每月挣多少钱,他也不愿意把他的工资收入清清楚楚地告诉我。

Ó, shì zhèyàng. Kěshì, wǒ wèn nàgè xiǎohuǒzi měi yuè zhēng duōshǎo qián, tā yě bù yuànyì bǎ tā de gōngzī shōurù qīngqīng chǔchǔ de gàosù wǒ.

À, là như thế hả? Nhưng tớ hỏi chàng trai đó mỗi tháng kiếm được bao nhiêu tiền, cậu ấy không muốn nói rõ ràng lương , thu nhập với tớ.

可以说以前这不是隐私,可是现在是了,这样的问题现在也不能问了。不过,这也是向西方文化学的。

Kěyǐ shuō yǐqián zhè bùshì yǐnsī, kěshì xiànzài shìle, zhèyàng de wèntí xiànzài yě bùnéng wènle. Bùguò, zhè yěshì xiàng xīfāng wénhuà xué de.

Có thể nói trước đây không phải là chuyện riêng tư nhưng bây giờ thì phải rồi, câu hỏi như thế bây giờ cũng không thể hỏi rồi. Nhưng đây cũng là học từ văn hóa Phương Tây đấy.

你们学得真快。宋华,今天我也想关心你一下:你爸爸,妈妈每月有多少工资,你能告诉我吗?

Nǐmen xué dé zhēn kuài. Sòng huá, jīntiān wǒ yě xiǎng guānxīn nǐ yīxià: Nǐ bàba, māmā měi yuè yǒu duōshǎo gōngzī, nǐ néng gàosù wǒ ma?

Các cậu học thật là nhanh. Tống Hoa, hôm nay tớ cũng muốn quan tâm cậu một chút : Bố mẹ cậu tiền lương mỗi tháng là bao nhiêu? Cậu có thể nói cho tớ biết không?

可以。”比上不足,比下有余”,够花了。

Kěyǐ.”Bǐ shàng bùzú, bǐ xià yǒuyú”, gòu huā le.

Có thể chứ. ” nhìn lên không đủ , nhìn xuống có dư” , đủ dùng thôi.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận