Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 30: Hoạt động giải trí

Nội dung video

现在八点半了,街上还这么热闹!

Xiànzài bā diǎn bàn le, jiē shàng hái zhème rènào!

Bây giờ đã 8 rưỡi rồi, trên đường sao vẫn náo nhiệt như thế nhỉ ?

这儿的人吃完晚饭都喜欢出来活动活动。你看,人们又唱又跳,玩儿得真高兴。

Zhèr de rén chī wán wǎnfàn dōu xǐhuān chūlái huódòng huódòng. Nǐ kàn, rénmen yòu chàng yòu tiào, wánr dé zhēn gāoxìng.

Người ở đây sao khi ăn cơm đều thích ra ngoài hoạt động. Cậu xem, mọi người vừa hát vừa nhảy thật vui vẻ.

哪儿来了很多人,一边跳舞,一边还敲锣打鼓。他们在跳什么舞?

Nǎr lái le hěnduō rén, yībiān tiàowǔ, yībiān hái qiāo luó dǎgǔ. Tāmen zài tiào shénme wǔ?

Bên kia có rất nhiều người vừa nhảy vừa múa trống chiêng. Họ đang nhảy điệu gì thế ?

他们在扭秧歌呢。

Tāmen zài niǔyānggē ne.

Họ đang múa Ương ca.

扭秧歌?我听说过。

Niǔyānggē? Wǒ tīng shuōguò.

Múa ương ca? Tớ đã nghe nói rồi.

这是中国北方的一种民间舞蹈,叫做秧歌舞。秧歌舞的运作又简单又好看,小孩儿,大姑娘,小伙子,老人都可以跳。对老人来说,现在扭秧歌已经是一种锻炼身体的活动。他们很喜欢扭,常常扭得全身出汗。

Zhè shì zhōngguó běifāng de yī zhǒng mínjiān wǔdǎo, jiàozuò yānggē wǔ. Yānggē wǔ de yùnzuò yòu jiǎndān yòu hǎokàn, xiǎo háir, dà gūniáng, xiǎo huǒzi, lǎorén dōu kěyǐ tiào. Duì lǎorén lái shuō, xiànzài niǔyānggē yǐjīng shì yī zhǒng duànliàn shēntǐ de huódòng. Tāmen hěn xǐhuān niǔ, chángcháng niǔ dé quánshēn chū hàn.

Đây là một điệu múa dân gian ở vùng Bắc Bộ Trung Quốc, gọi là Điệu múa Ương ca. Điệu múa Ương ca vừa dễ vừa đẹp, trẻ nhỏ , cô gái, chàng trai, người già đều có thể múa. Đối với người già mà nói bây giờ múa Ương ca đã trở thành một hoạt động rèn luyện sức khỏe. Họ đều rất thích múa, học có thể múa đến mức chảy cả mồ hôi.

我看,这种舞很好跳,我也能很快学会。我跟他们一起扭可以吗?

Wǒ kàn, zhè zhǒng wǔ hěn hǎo tiào, wǒ yě néng hěn kuài xuéhuì. Wǒ gēn tāmen yīqǐ niǔ kěyǐ ma?

Tớ thấy điệu này rất dễ múa, tớ cũng có thể học được rất nhanh. Tớ có thể ra múa cùng họ không?

当然可以。

Dāngrán kěyǐ.

Tất nhiên được rồi.

不行,我还得先把动作练一练,要不,大家就都看我一个人扭了。前边又走过来了不少老人,他们手里都拿着什么?

Bùxíng, wǒ hái dé xiān bǎ dòngzuò liàn yī liàn, yào bù, dàjiā jiù dōu kàn wǒ yīgè rén niǔ le. Qiánbian yòu zǒu guò lái liǎo bù shǎo lǎorén, tāmen shǒu lǐ dōu názhe shénme?

Không được rồi, tớ vẫn phải tập luyện hơn nữa, không thì mọi người đều chỉ xem mình tớ múa thôi. Phía trước lại đi đến không ít người già , trên tay họ cầm cái gì thế ?

他们是练太极剑的,手里拿的是剑。太极剑也是中国武术的一种,练太极剑可以很好地锻炼身体。我妈妈以前常常生病,不能工作。后来,她就练太极剑。练了两年,她身体好了,现在可以上班了。力波,你不是每天早上都学太极剑吗?现在你学得怎么样了?

Tāmen shì liàn tàijí jiàn de, shǒu lǐ ná de shì jiàn. Tàijí jiàn yěshì zhōngguó wǔshù de yī zhǒng, liàn tàijí jiàn kěyǐ hěn hǎo de duànliàn shēntǐ. Wǒ māmā yǐqián chángcháng shēngbìng, bùnéng gōngzuò. Hòulái, tā jiù liàn tàijí jiàn. Liàn le liǎng nián, tā shēntǐ hǎo le, xiànzài kěyǐ shàngbān le. Lì bō, nǐ bùshì měitiān zǎoshang dōu xué tàijí jiàn ma? Xiànzài nǐ xué dé zěnme yàng le?

Họ đang luyện Thái cực kiếm, trên tay đang cầm là kiếm đấy. Thái cực kiếm cũng là một loại võ công của Trung Quốc, luyện Thái cực kiếm có thể rèn luyện sức khỏe rất tốt. Mẹ tớ lúc trước hay bị bệnh, không thể làm việc sau đó bà ấy luyện Thái cực kiếm, luyện được 2 năm cơ thể đã khỏe, bây giờ có thể đi làm rồi. Lì bō, có phải cậu mỗi sáng đều học Thái cực quyền không?  Bây giờ cậu học thế nào rồi?

现在我已经会打太极剑了。最近,又开始学太极剑。我觉得打太极拳,练太极拳对身体是很好.

Xiànzài wǒ yǐjīng huì dǎ tàijí jiàn le. Zuìjìn, yòu kāishǐ xué tàijí jiàn. Wǒ juédé dǎ tàijí quán, liàn tàijí quán duì shēntǐ shì hěn hǎo

Bây giờ tớ đã học được đánh Thái cực quyền rồi. Gần đây lại bắt đầu học Thái cực kiếm. Tớ cảm thấy đánh Thái cực quyền, luyện Thái cực kiếm rất tốt cho sức khỏe.

太极拳的动作常优美,练太极拳就没有扭秧歌那么容易?

Tàijí quán de dòngzuò cháng yōuměi, liàn tàijí quán jiù méiyǒu niǔyānggē nàme róngyì?

Động tác của Thái cực kiếm rất đẹp, luyện Thái cực quyền không dễ như múa Ương Ca đâu.

你们看,街心花园哪儿围着很多人。哪儿安静得没有一点儿声音,他们在做什么呢?咱们过去看看。

Nǐmen kàn, jiēxīn huāyuán nǎr wéizhe hěnduō rén. Nǎr ānjìng dé méiyǒu yīdiǎnr shēngyīn, tāmen zài zuò shénme ne? Zánmen guòqù kàn kàn.

Các cậu xem , trong vườn hoa có rất nhiều người vây quanh. Ở đấy yên tĩnh , không có âm thanh gì. Họ đang làm gì nhỉ? Chúng ta qua xem đi.

他们在下棋呢。宋华,你喜欢下棋吗?

Tāmen zài xià qí ne. Sòng huá, nǐ xǐhuān xià qí ma?

Họ đang đánh cờ đấy. Tống Hoa , cậu thích đánh cờ không?

喜欢。我也喜欢看别人下棋。我觉得看别人下比自己下更有意思。有的时候我看得忘了吃饭。

Xǐhuān. Wǒ yě xǐhuān kàn biérén xià qí. Wǒ juédé kàn biérén xià bǐ zìjǐ xià gèng yǒuyìsi. Yǒu de shíhòu wǒ kàn dé wàng le chīfàn.

Thích, tớ cũng thích xem người khác đánh cờ. Tớ cảm thấy xem người khác đánh thú vị hơn tự mình đánh cờ. Có lúc tớ mải xem quên cả ăn cơm.

所以那些站在旁边的人也是在看下棋?

Suǒyǐ nàxiē zhàn zài pángbiān de rén yěshì zài kàn xià qí?

Vì thế những người đứng bên cạnh đều đang xem đánh cờ sao?

是啊,常常两个人下棋,很多人围着看。看的人和下的人也可能互相不认识。

Shì a, chángcháng liǎng gèrén xià qí, hěnduō rén wéizhe kàn. Kàn de rén hé xià de rén yě kěnéng hùxiāng bù rènshì.

Đúng thế. Thường thì có 2 người đánh cờ, rất nhiều người xem vây quanh. Người xem và người chơi cũng có thể không quen biết lẫn nhau.

这很有意思。

Zhè hěn yǒuyìsi.

Thế này thật thú vị.

东边的立交桥下还有很多人呢。你听见了吗?那是唱京剧的。

Dōngbian de lìjiāoqiáo xià hái yǒu hěnduō rén ne. Nǐ tīngjiàn le ma? Nà shì chàng jīngjù de.

Ở dưới cầu vượt phía Đông còn có rất nhiều người. Cậu có nghe thấy không? Đấy là Kinh kịch .

京剧团怎么到这儿来唱呢?

Jīngjù tuán zěnme dào zhèr lái chàng ne?

Đoàn kinh kịch sao lại đến đây hát chứ?

他们不是京剧团的,他们是这个小区的京剧爱好者,也都是些老人。以前他们工作的时候,忙得没有时间唱。现在他们人退休了,休闲的时间也多了,晚上就来这儿高高兴兴地唱一唱。因为爱好一样,不认识的人也都成了朋友。一般说来,到这儿来唱的人水平都还可以,喜欢听京剧的就围过来听。他们听得高兴的时候,也可以叫 “好”,这也是他们的一种休闲方式。

Tāmen bùshì jīngjù tuán de, tāmen shì zhège xiǎoqū de jīngjù àihào zhě, yě doū shì xiē lǎorén. Yǐqián tāmen gōngzuò de shíhòu, máng dé méiyǒu shíjiān chàng. Xiànzài tāmen rén tuìxiū le, xiūxián de shíjiān yě duōle, wǎnshàng jiù lái zhèr gāo gāoxìng xìng de chàng yī chàng. Yīnwèi àihào yīyàng, bù rènshì de rén yě dū chéng le péngyǒu. Yībān shuō lái, dào zhèr lái chàng de rén shuǐpíng dōu hái kěyǐ, xǐhuān tīng jīngjù de jiù wéi guòlái tīng. Tāmen tīng dé gāoxìng de shíhòu, yě kěyǐ jiào”hǎo”, zhè yěshì tāmen de yī zhǒng xiūxián fāngshì.

Họ không phải đoàn Kinh kịch , họ là những người yêu thích Kinh kịch trong khu này,  cũng là một số người già. Trước đây lúc học công việc bận rộn , bận không có thời gian hát. Bây giờ họ đã nghỉ hưu rồi, thời gian giải trí cũng nhiều rồi, buổi tối liền đến đây ca hát vui vẻ. Bởi vì cùng yêu thích Kinh kịch , không quen biết cũng trở thành bạn bè. Mọi người nói người đến đây hát Kinh kịch có đều trình độ, những người thích nghe liền đến vây quanh nghe. Nghe đến mức hứng khởi có thể nói ” Hǎo”, đây cũng là một cách giải trí của họ.

真有意思。我发现这里的老人休闲活动有很多特点。简单地说,第一,他们非常注意锻炼身体;第二,最重要的是,他们喜欢很多人在一起活动;第三,有的人做,有的人看,可能互相不认识,可是大家都玩儿得很高兴。

Zhēn yǒuyìsi. Wǒ fāxiàn zhèlǐ de lǎorén xiūxián huódòng yǒu hěnduō tèdiǎn. Jiǎndān de shuō, dì yī, tāmen fēicháng zhùyì duànliàn shēntǐ; dìr, zuì zhòngyào de shì, tāmen xǐhuān hěnduō rén zài yīqǐ huódòng; dì sān, yǒu de rén zuò, yǒu de rén kàn, kěnéng hùxiāng bù rènshì, kěshì dàjiā dōu wánr dé hěn gāoxìng.

Thật thú vị.  Tớ phát hiện người già ở đây hoạt động giải trí có rất nhiều đặc điểm. Đơn giản mà nói, thứ nhất , họ rất chú ý đến rèn luyện sức khỏe. Thứ hai , quan trọng nhất là họ thích nhiều người ở cùng nhau. Thứ ba, có người chơi, người xem, có thể không quen biết lẫn nhau nhưng mọi người đều chơi rất vui vẻ.

你说得很对。当然,这里的老人休闲方式还很多。早上有做操的,有跑步的,有游泳的,也有带着自己的小狗散步的,还有在家练书法的,养花儿的。

Nǐ shuō dé hěn duì. Dāngrán, zhèlǐ de lǎorén xiūxián fāngshì hái hěnduō. Zǎoshang yǒu zuò cāo de, yǒu pǎobù de, yǒu yóuyǒng de, yěyǒu dàizhe zìjǐ de xiǎo gǒu sànbù de, hái yǒu zàijiā liàn shūfǎ de, yǎng huār de.

Cậu nói rất đúng. Tất nhiên người già ở đây còn có rất nhiều cách giải trí khác nữa. Buổi sáng có thể dục ,có chạy bộ ,có leo núi, có bơi lội, cũng có người dắt chó đi dạo, còn có người ở nhà luyện thư pháp, trồng hoa.

年轻人呢?

Niánqīng rén ne?

Thanh niên thì sao?

年轻人的休闲活动就更多了。你看,街对面的网吧门口进进出出的都是年轻人,旁边的舞厅里又出来了两个小伙子。

Niánqīng rén de xiūxián huódòng jiù gèng duōle. Nǐ kàn, jiē duìmiàn de wǎngbā ménkǒu jìn jìnchū chū de dōu shì niánqīng rén, pángbiān de wǔtīng lǐ yòu chūláile liǎng gè xiǎohuǒzi.

Hoạt động giải trí của thanh niên còn nhiều hơn. Cậu xem đối diện đường là cổng quán cafe internet , hôm nay người ra vào đều là thanh niên, phòng khiêu vũ bên cạnh vừa đi ra 2 chàng trai.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận