Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 28: Tết Trung Thu

Nội dung video

今天是中秋节,中国人喜欢全家在一起过这个节日。今天我们也一起过

Jīntiān shì zhōngqiū jié, zhōngguó rén xǐhuān quánjiā zài yīqǐguò zhège jiérì. Jīntiān wǒmen yě yīqǐguò

Hôm nay là Tết Trung thu , người Trung Quốc thường cùng nhau đón Tết Trung Thu. Hôm nay chúng ta cùng đón Trung Thu.

谢谢你,玉平。今天我们可以了解一下中国人是怎么过中秋节的。中秋节有春节那么热闹吗?

Xièxiè nǐ, Yù píng. Jīntiān wǒmen kěyǐ liǎo jiè yīxià zhōngguó rén shì zěnme guò zhōngqiū jié de. Zhōngqiū jié yǒu chūnjié nàme rènào ma?

Cảm ơn cậu , Ngọc Bình. Hôm nay chúng tớ có thể hiểu hơn về nguời Trung Quốc đón Tết Trung Thu như thế nào. Tết Trung thu có náo nhiệt như đón năm mới không?

虽然中秋节没有春节热闹,但是它也是一个重要的节日

Suīrán zhōngqiū jié méiyǒu chūnjié rènào, dànshì tā yěshì yīgè zhòngyào de jiérì

Tết Trung thu không náo nhiệt như đón năm mới nhưng đây cũng là ngày lễ quan trọng .

我们准备了月饼,水果,茶,啤酒,咱们一边吃月饼,一边赏月,怎么样?

Wǒmen zhǔnbèi le yuèbǐng, shuǐguǒ, chá, píjiǔ, zánmen yībiān chī yuèbǐng, yībiān shǎng yuè, zěnme yàng?

Chúng tớ đã chuẩn bị bánh trung thu, hoa quả, trà, bia. Chúng ta vừa ăn bánh trung thu vừa ngắm trăng được không?

好啊!对了,我们还有一些小礼物要送给你们

Hǎo a! Duì le, wǒmen hái yǒu yīxiē xiǎo lǐwù yào sòng gěi nǐmen.

đúng rồi, chúng tớ còn có một số món quà tặng cho các cậu.

我们也要送给你们一些小礼物

Wǒmen yě yào sòng gěi nǐmen yíxiē xiǎo lǐwù

Chúng tớ cũng muốn tặng các cậu một số món quà.

我先来吧。力波,这是我给你的小纪念品,希望你喜欢

Wǒ xiān lái ba. Lì bō, zhè shì wǒ gěi nǐ de xiǎo jìniànpǐn, xīwàng nǐ xǐhuān

Lì bō, đây là một món quà kỉ niệm nho nhỏ , hi vọng cậu thích.

啊,是毛笔,文房四宝之一,还是名牌的呢!这哪是小纪念品?这是一件大礼物。我要把它放在我的桌子上,每天都能看到它。

A, shì máobǐ, wénfángsìbǎo zhī yī, háishì míngpái de ne! Zhè nǎ shì xiǎo jìniànpǐn? Zhè shì yī jiàn dà lǐwù. Wǒ yào bǎ tā fàng zài wǒ de zhuōzi shàng, měitiān dū néng kàn dào tā.

A, là bút lông, một trong văn phòng tứ bảo, lại là hàng hiệu. Đây đâu phải đồ kỷ niệm nho nhỏ chứ? Đây là món quà lớn. Tớ sẽ đặt nó trên bàn để mỗi ngày đều có thể nhìn thấy.

你不是喜欢中国书法吗?用了名牌毛笔,你的字一定会写得更好。

Nǐ búshì xǐhuān zhōngguó shūfǎ ma? Yòng le míngpái máobǐ, nǐ de zì yídìng huì xiě dé gèng hǎo.

Không phải cậu thích thư pháp sao? Có chiếc bút lông này, chữ của cậu viết sẽ đẹp hơn.

林娜,我给你带来了一件小礼物。你看看喜欢不喜欢。

Línnà, wǒ gěi nǐ dài lái le yī jiàn xiǎo lǐwù. Nǐ kàn kàn xǐhuān bù xǐhuān.

Línnà, tớ mang đến cho cậu 1 món quà. Cậu xem có thích không?

一条围巾,是丝绸的!太漂亮了!

Yītiáo wéijīn, shì sīchóu de! Tài piàoliangle!

1 chiếc khăn quàng cổ , là tơ lụa Trung Quốc. Đẹp quá.

漂亮的林娜,戴上这条漂亮的围巾,就更漂亮了。

Piàoliang de línnà, dài shàng zhè tiáo piàoliang de wéijīn, jiù gèng piàoliangle.

Lín na xinh đẹp quàng chiếc khăn xinh đẹp này thì càng đẹp rồi.

是吗?我那有你说的那么漂亮?小云,真谢谢你!对我来说,这是最好的礼物。

Shì ma? Wǒ nà yǒu nǐ shuō dì nàme piàoliang? Xiǎo yún, zhēn xièxiè nǐ! Duì wǒ lái shuō, zhè shì zuì hǎo de lǐwù.

Thật sao? Tớ đâu có đẹp như cậu nói ? Tiểu Vân , thật cảm ơn cậu. Đối với tớ đây là món quà tốt nhất .

我们有更好的礼物送给大为,我知道他喜欢中国音乐,就送他一套音乐光盘。

Wǒmen méiyǒu gèng hǎo de lǐwù sòng gěi Dà wéi, wǒ zhīdào tā xǐhuān zhōngguó yīnyuè, jiù sòng tā yī tào yīnyuè guāngpán.

Chúng tớ còn có món quà tuyệt vời hơn tặng Dà wéi, tớ biết cậu thích âm nhạc Trung Quốc nên tặng cậu 1 chiếc điã nhạc.

你们看,我收到的礼物最好了,一套音乐光盘,是中国民乐!谢谢。

Nǐmen kàn, wǒ shōu dào de lǐwù zuì hǎo le, yī tào yīnyuè guāngpán, shì zhōngguó mínyuè! Xièxiè.

Các cậu xem tớ đã nhận được món quà tuyệt nhất rồi.

不客气,一点小意思

Bú kèqì, yīdiǎn xiǎoyìsi

Đừng khác khí , 1 chút tâm ý thôi.

该我们了吧?我们也有一些礼物送给你们。这是给宋华的。

Gāi wǒmen le ba? Wǒmen yěyǒu yīxiē lǐwù sòng gěi nǐmen. Zhè shì gěi sòng huá de.

Đến tớ rồi chứ? Chúng tớ cũng có một số món quà tặng các cậu. Cái này tặng Tống Hoa.

谢谢!

Xièxiè!

Cảm ơn nhé!

玉平,这是给你的

Yù píng, zhè shì gěi nǐ de

Ngọc Bình, cái này tặng cậu.

非常感谢!

Fēicháng gǎnxiè!

Cảm ơn nhiều

小云,看看我给你的礼物

Xiǎo yún, kàn kàn wǒ gěi nǐ de lǐwù

Tiểu vân , xem món quà mà tớ tặng cậu.

谢谢你!

Xièxiè nǐ!

Cảm ơn cậu.

大家都送完礼物了,我看,咱们该吃月饼了

Dàjiā dōu sòng wán lǐwù le, wǒ kàn, zánmen gāi chī yuèbǐngle

Mọi người đều tặng quà xong rồi, tớ thấy chúng ta nên ăn bánh trung thu thôi.

祝大家中秋快乐!干杯!

Zhù dàjiā zhōngqiū kuàilè! Gānbēi!

Chúc mọi người Tết Trung thu vui vẻ! Cạn ly!

快来看,月亮上来了。今天的月亮多美啊!

Kuài lái kàn, yuèliàng shànglái le. Jīntiān de yuèliàng duō měi a!

Nhanh đến xem nào, mặt trăng đã lên rồi. Trăng hôm nay đẹp quá .

我们第一次过中国的中秋节,又收到了那么好的礼物,大家都很高兴。不过,我又个问题想问问你

Wǒmen dì yī cìguò zhōngguó de zhōngqiū jié, yòu shōu dào le nàme hǎo de lǐwù, dàjiā dōu hěn gāoxìng. Bùguò, wǒ yòu gè wèntí xiǎng wèn wèn nǐ

Lần đầu tiên chúng tớ đón Tết Trung thu của Trung Quốc, lại nhận được nhiều món quà như thế mọi người đều rất vui. Có điều , tớ muốn hỏi cậu một chuyện

什么问题?

Shénme wèntí?

Chuyện gì thế ?

我们收到礼物,就马上把它打开,看看是什么。你们收到礼物以后,只看看外边,不打开,好像没有你们那么想知道里边是什么。这是为什么?

Wǒmen shōu dào lǐwù, jiù mǎshàng bǎ tā dǎkāi, kàn kàn shì shénme. Nǐmen shōu dào lǐwù yǐhòu, zhǐ kàn kàn wàibian, bù dǎkāi, hǎoxiàng méiyǒu nǐmen nàme xiǎng zhīdào lǐbian shì shénme. Zhè shì wèishéme?

Chúng tớ nhận quà xong liền mở ra xem xem là cái gì. Còn các cậu sau khi nhận quà chỉ xem bên ngoài mà không mở ra, hình như không muốn biết bên trong là gì như chúng tớ, tại sao thế?

我先问你,收到礼物的时候, 你们为什么要马上打开看呢?

Wǒ xiān wèn nǐ, shōu dào lǐwù de shíhòu, nǐmen wèishéme yào mǎshàng dǎkāi kàn ne?

Tớ hỏi cậu trước, lúc nhận được quà , vì sao các cậu muốn ngay lập tức mở ra xem?

我们把礼物打开看,称赞礼物,表示感谢,这是尊重送礼物的人。当然也希望自己能得到一种惊喜。你们得习惯我就不懂了,你们不喜欢别人给你们礼物吗?

Wǒmen bǎ lǐwù dǎkāi kàn, chēngzàn lǐwù, biǎoshì gǎnxiè, zhè shì zūnzhòng sòng lǐwù de rén. Dāngrán yě xīwàng zìjǐ néng dédào yī zhǒng jīngxǐ. Nǐmen dé xíguàn wǒ jiù bù dǒng le, nǐmen bù xǐhuān biérén gěi nǐmen lǐwù ma?

Chúng tớ mở quà xem , khen món quà biểu thị sự cảm ơn, đây là tôn trọng người tặng quà. Tất nhiên cũng muốn có thể tạo bất ngờ cho mình. Thói quen của các cậu tớ không hiểu, các cậu không quen người khác tặng quà sao?

当然不是。朋友送的礼物怎么会不喜欢呢?我们收到朋友的礼物,一般不马上打开看,这也是尊重送礼物的人。我们觉得送什么礼物不重要。人们常说”礼轻情意重”,重要的是友谊。

Dāngrán bùshì. Péngyǒu sòng de lǐwù zěnme huì bù xǐhuān ne? Wǒmen shōu dào péngyǒu de lǐwù, yībān bù mǎshàng dǎkāi kàn, zhè yěshì zūnzhòng sòng lǐwù de rén. Wǒmen juédé sòng shénme lǐwù bù chóng yào. Rénmen cháng shuō”lǐ qīng qíngyì zhòng”, zhòngyào de shì yǒuyì.

Đương nhiên không phải, bạn bè tặng quà sao lại không thích được? Chúng tớ nhận quà bạn bè tặng thường không mở ra xem ngay, đây cũng là tôn trọng người tặng quà. Chúng tớ cảm thấy ,tặng quà gì không quan trọng. Người ta có câu ” quà nhẹ tình nghĩa nặng” , quan trọng là có ý nghĩa.

是这样!说真的,那天你们没有打开,我们还有点担心呢。

Shì zhèyàng! Shuō zhēn de, nèitiān nǐmen méiyǒu dǎkāi, wǒmen hái yǒudiǎn dānxīn ne.

Là như thế hả? Nói thật, hôm đấy các cậu không mở quà, chúng tớ còn có chút lo lắng

担心什么?

Dānxīn shénme?

Lo lắng cái gì?

担心你们不喜欢我们的礼物

Dānxīn nǐmen bù xǐhuān wǒmen de lǐwù.

Lo lắng các cậu không thích món quà của chúng tớ.

你说到哪去了?你们送的礼物都很好,比如说,丁力波送的加拿大糖,不是很有特色吗?我们都很喜欢。

Nǐ shuō dào nǎ qù le? Nǐmen sòng de lǐwù dōu hěn hǎo, bǐrú shuō, dīnglì bō sòng de jiānádà táng, bùshì hěn yǒu tèsè ma? Wǒmen dōu hěn xǐhuān.

Cậu nói đi đâu thế? Quà của các cậu tặng quá tuyệt. Như là , Dīnglì bō tặng là kẹo của Canada . Không phải rất đặc sắc sao? Chúng tớ đều rất thích.

你们都很喜欢, 我太高兴了。

Nǐmen dōu hěn xǐhuān, wǒ tài gāoxìng le.

Các cậu thích tớ vui quá.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận