Hội thoại giao tiếp tiếng Trung – Bài 25: Linna bị thương

Nội dung video

宋华,你来帮我们一下,好吗?

Sòng Huá, nǐ lái bāng wǒmen yīxià, hǎo ma?

Tống Hoa , cậu đến đây giúp chúng tớ một chút được không ?

你们怎么了?现在你在哪儿?

Nǐmen zěnme le? Xiànzài nǐ zài nǎr?

Các cậu làm sao vậy ? Bây giờ cậu ở đâu ?

林娜被撞伤了,正在第三医院检查呢.

LínNà bèi zhuàng shāng le, zhèngzài dì sān yīyuàn jiǎnchá ne.

Linna bị tai nạn rồi , đang ở bệnh viện số 3 kiểm tra.

她伤了哪儿了?伤得重吗?

Tā shāng le nǎr le? Shāng de zhòng ma?

Cậu ấy bị thương ở đâu ? Có bị nặng không ?

还没检查完呢。你带点儿钱来.

Hái méi jiǎnchá wán ne. Nǐ dài diǎnr qián lái.

Vẫn chưa kiểm tra xong. Cậu mang thêm tiền đến nhé

好的,你们等着,我马上就来。

Hǎo de, nǐmen děng zhe, wǒ mǎshàng jiù lái.

Được,  các cậu đợi chút , tớ đến ngay

没事儿吧。坐一会儿。疼吗?

Méishìr ba. Zuò yīhuìr. Téng ma?

không sao chứ ? Ngồi nghỉ một chút. Có đau không?

林娜,你怎么样?伤得重不重?

Línnà, nǐ zěnmeyàng? Shāng de zhòng bù zhòng?

Línna , cậu sao vậy ? Bị thương có nặng không ?

伤得不太重.

Shāng de bù tài zhòng.

Không bị thương nặng lắm.

我的胳膊被撞伤了,右腿也有点儿疼。

Wǒ de gēbo bèi zhuàng shāng le, yòu tuǐ yě yǒudiǎnr téng.

Cánh ta của tớ bị thương , chân phải hơi đau

你是怎么被撞伤的?

Nǐ shì zěnme bèi zhuàng shāng de?

Cậu làm sao mà bị tai nạn thế ?

那辆车停在路边,司机正在从车上拿东西。

Nà liàng chē tíng zài lù biān, sījī zhèngzài cóng chē shàng ná dōngxi.

Xe ấy đang đỗ ở vệ đường , tài xế đang lấy đồ trong xe

下午我和小云看完电影,骑着自行车回学院。

Xiàwǔ wǒ hé Xiǎo Yún kàn wán diànyǐng, qí zhe zìxíngchē huí xuéyuàn.

Chiều nay , tớ và tiểu Vân đi xem phim , đi xe đạp về trường học.

我们说着、笑着,往右拐的时候没有注意,撞到了车上。

Wǒmen shuō zhe, xiào zhe, wǎng yòu guǎi deshíhou méiyǒu zhùyì, zhuàng dǎo le chē shàng.

Chúng tớ mải nói , cười , lúc rẽ phải không chú ý, đâm phải xe ô tô.

你们是怎么到医院来的?

Nǐmen shì zěnme dào yīyuàn lái de?

Các cậu đến bệnh viện bằng cách nào ?

那位司机看到我被撞伤了,就马上开着车送我们到医院。

Nà wèi sījī kàn dào wǒ bèi zhuàng shāng le, jiù mǎshàng kāi zhe chē sòng wǒmen dào yīyuàn.

Chú tài xế kia thấy tớ bị thương liền đưa tớ đến bệnh viện.

那位司机真不错。

Nà wèi sījī zhēn bùcuò.

Chú tài xế thật tốt.

他还给了我一张名片。

Tā hái gěi le wǒ yī zhāng míngpiàn.

Chú ấy còn đưa danh thiếp cho tớ.

我们带的钱不多,

Wǒmen dài de qián bù duō,

Chúng tớ không mang nhiều tiền,

医药费都是他帮我们交的。

yīyào fèi dōu shì tā bāng wǒmen jiāo de.

tiền thuốc là do chú ấy giúp chúng tớ trả

明天我去把钱还他。

míngtiān wǒ qù bǎ qián huán tā.

Ngày mai tới đi trả tiền cho chú ấy.

真应该谢谢那位司机,

Zhēn yīnggāi xièxie nà wèi sījī,

thật phải cảm ơn chú tài xế

刚才我还以为你被汽车撞了。

Gāngcái wǒ hái yǐwéi nǐ bèi qìchē zhuàng le.

Vừa nãy tớ còn nghĩ cậu bị ô tô đâm chứ

还好,汽车被我撞了。

Hái hǎo, qìchē bèi wǒ zhuàng le.

Vẫn may , ô tô bị tớ va phải

如果我被汽车撞了,就糟糕了。

Rúguǒ wǒ bèi qìchē zhuàng le, jiù zāogāo le.

Nếu như tớ bị ô tô đâm phải thì gay go rồi.

大为,林娜宿舍的门开着,

Dàwéi, Línnà sùshè de mén kāi zhe,

Dà wéi , cửa kí túc xá của Línna đang mở

她躺着看电视呢。

tā tǎng zhe kàn diànshì ne.

Cậu ấy nằm trên giường xem TV

啊,陆玉平、大为,快进来。

A, Lù Yùpíng, Dàwéi, kuài jìnlái.

Lục Ngọc Bình , Dàwéi nhanh vào đây

林娜,你怎么样?好点儿了吗?

Línnà, nǐ zěnmeyàng? Hǎo diǎnr le ma?

Línnà, cậu sao rồi ? đã đỡ hơn chưa ?

好多了。

Hǎo duō le.

Đỡ nhiều rồi.

你们这么忙,还带着花儿来看我,谢谢你们。

Nǐmen zhème máng, hái dài zhe huār lái kàn wǒ, xièxie nǐmen.

Các cậu bận như thế còn mang hoa đến thăm tớ , cảm ơn các cậu.

这束花儿真漂亮,放在桌上吧。

Zhè shù huār zhēn piàoliang, fàng zài zhuō shàng ba.

Bó hoa thật đẹp , cậu để lên bàn đi.

检查的结果怎么样?

Jiǎnchá de jiéguǒ zěnmeyàng?

Kết quả kiểm tra thế nào rồi ?

医生说没有大的问题,

Yīshēng shuō méiyǒu dà de wèntí,

Bác sĩ bảo không có vấn đề gì,

他让我躺在床上休息休息。

tā ràng wǒ tǎng zài chuáng shàng xiūxi xiūxi.

Ông ấy bảo tớ ở trên giường nghỉ ngơi.

你把电视关了吧,

nǐ bǎ diànshì guān le ba,

Dàwéi,cậu tắt Tivi đi,

咱们说会儿话。

zánmen shuō huìr huà.

Chúng ta nói chuyện 1 lúc.

现在胳膊还疼不疼?

Xiànzài gēbo hái téng bù téng?

Cánh tay bây giờ còn đau không ?

不疼了。可是胳膊这么弯着,写字很不方便。

Bù téngle. Kěshì gēbo zhème wān zhe, xiě zì hěn bù fāngbiàn.

Không đau nữa , nhưng cánh tay băng bó như thế này viết chữ rất không tiện .

上星期我汉字没有考好,

Shàng xīngqī wǒ Hànzì méiyǒu kǎo hǎo,

Tuần trước tớ vẫn chưa thi xong chữ Hán

现在又撞伤了胳膊,真倒霉!

Xiànzài yòu zhuàng shāng le gēbo, zhēn dǎoméi!

Bây giờ cánh tay lại bị thương, thật xui xẻo..

这两天都是坏消息。

Zhè liǎng tiān dōu shì huài xiāoxi.

Mấy hôm nay toàn là tin xấu

别着急,我有一个好消息。

Bié zháojí, wǒ yǒu yī gè hǎo xiāoxi.

Đừng vội , tớ có một tin tốt đây

什么好消息?

Shénme hǎo xiāoxi?

Tin tốt gì ?

上星期六晚上,我的自行车被小偷偷走了。

Shàng xīngqīliù wǎnshàng, wǒ de zìxíngchē bèi xiǎotōu tōu zǒu le.

Tối thứ 7 tuần trước xe đạp của tớ bị trộm mất rồi.

自行车被偷了,这是什么好消息?

Zìxíngchē bèi tōu le, zhè shì shénme hǎo xiāoxi?

Xe đạp bị trộm , đây là tin tốt gì chứ ?

你听着,来你这儿以前,派出所给我打了一个电话,让我去一下。

Nǐ tīng zhe, lái nǐ zhèr yǐqián, pàichūsuǒ gěi wǒ dǎ le yīgè diànhuà, ràng wǒ qù yīxià.

Cậu nghe đây, trước khi đến thăm cậu , đồn công an mới gọi điện thoại cho tớ bảo tớ đi 1 chuyến.

你去派出所做什么?

Nǐ qù pàichūsuǒ zuò shénme?

Cậu đi đến đồn công an làm gì ?

小偷被抓到了,

Xiǎotōu bèi zhuā dào le,

Tên trộm bị bắt rồi ,

我丢的车也找到了,现在在派出所呢。

wǒ diū de chē yě zhǎo dào le, xiànzài zài pàichūsuǒ ne.

Xe của tớ cũng đã tìm thấy rồi , bây giờ đang ở Đồn cảnh sát

这是不是好消息?

zhè shì bù shì hǎo xiāoxi?

Đây có phải tin tốt không ?

是个好消息。

Shì gè hǎo xiāoxi.

là tin tốt.

HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận