Học phát âm chuẩn tiếng Trung

Hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc có 21 thanh mẫu , 37 vận mẫu và 4 thanh điệu

Học phát âm tiếng trung – Vận mẫu đơn (Nguyên âm Đơn)

a – Cách phát âm gần giống “a” trong tiếng Việt nhưng phát âm cao hơn.

o – Có thể phát âm là ô hoặc ua; người Đài Loan hay đọc là ô, người Trung Quốc đại lục đọc là ua

e –  Có thể phát âm là ơ hoặc ưa; người Đài Loan hay đọc là ơ, người Trung Quốc đại lục đọc là ưa . Đứng sau các âm “de”,”le”,”me” “ne” “zhe”, e phát âm là ơ

i –  Phát âm giống “i” trong tiếng Việt

u – Cách phát âm giống “u” trong tiếng Việt

ü –   Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt nhưng tròn môi giống như đang huýt sáo

Học phát âm tiếng trung – Vận mẫu kép ( Nguyên âm Kép)

ai – Cách phát âm  giống âm “ai” trong tiếng Việt.
ei –  Cách phát âm  giống âm “ây” trong tiếng Việt.
ao – Cách phát âm gần giống âm “ao” trong tiếng Việt.
ou – Cách phát âm gần giống âm “âu” trong tiếng Việt.
ia – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”
ie – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “e”
ua –  Cách phát âm gần giống âm “oa” trong tiếng Việt.
uo –  Cách phát âm gần giống âm “ua” trong tiếng Việt.
üe –  Cách phát âm gần giống âm “uê” trong tiếng Việt.
iao – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”.
iou – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”.
uai – Cách phát âm gần giống âm “oai” trong tiếng Việt.
uei – Cách phát âm na ná âm “uây” trong tiếng Việt.

Học phát âm tiếng trung – Nguyên âm er

er – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên.

Học phát âm tiếng trung – Nguyên Mũi

an –Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.
en –  Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.
in –   Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt
ün – Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.
ian – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”
uan –Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.
üan –  Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.
uen (un) – Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.
ang –  Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt.
eng – Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.
ing – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.
ong –  Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.
iong – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”
iang – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”
uang – Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.
ueng –  Cách phát âm na ná “uâng” trong tiếng Việt..

Học phát âm tiếng trung – Thanh mẫu (Phụ âm)

b – Là âm môi môi, dùng 2 môi để phát âm,  Cách phát âm giống “p” trong tiếng Việt.
p – Là âm môi môi. bật hơi. Dùng 2 môi để phát âm đồng thời bật hơi mạnh ra
m – Là âm môi môi. Cách phát âm  giống “m” trong tiếng Việt.

f – Là âm môi răng. Cách phát âm – môi dưới dính nhẹ với răng trên,  Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt.

d – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm  giống “t” trong tiếng Việt.

t – Là âm đầu lưỡi giữa.  Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn.
n – Là âm đầu lưỡi giữa.  Cách phát âm giống “n” trong tiếng Việt.

l – Là âm đầu lưỡi giữa.  Cách phát âmgiống “l” trong tiếng Việt.

g – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm gần giống “c”trong tiếng Việt.

k – Là âm gốc lưỡi, bật hơi, tắc xát ở cổ

h – Là âm gốc lưỡi.  Có nhiều người phát âm nhẹ sẽ đọc nghiêng về “h”, phát âm mạnh hơn sẽ nghiêng về “kh”

j – Là âm mặt lưỡi.  Cách phát âm  giống “ch” trong tiếng Việt.
q – Là âm mặt lưỡi, bật hơi. Phát âm gần giống “ch”  trong tiếng Việt nhưng bật hơi.
x – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.
z – Là âm đầu lưỡi trước.  âm đọc ra nghe giống “ch”nhưng sẽ đẩy lại ra phía trước ở giữa hàm răng trên và hàm răng dưới

c – Là âm đầu lưỡi trước, bật hơi
s – Là âm đầu lưỡi trước.  phát âm ra giống “x” trong tiếng Việt, nhưng lưỡi sẽ đẩy về trước nằm giữa hàm răng trên và hàm răng dưới
Nghe cách đọc phụ âm s
r – Là âm cuốn lưỡi . Phát âm gần giống “gi” trong tiếng Việt nhưng cuốn lưỡi lên.
zh – Là âm cuốn lưỡi, khi phát âm lưỡi cong lên, Cách phát âm  giống “tr” trong tiếng Việt.
ch – Là âm cuốn lưỡi khi phát âm lưỡi cong lên, Cách phát âm hơi giống “tr” trong tiếng Việt nhưng sẽ bật hơi ra.
sh – Là âm cuốn lưỡi , Cách phát âm  giống “s” trong tiếng Việt.

 

 


HỌC TIẾNG TRUNG Ở ĐÂU UY TÍN TẠI HÀ NỘI?

Gọi điện ngay để tham gia học cùng Tiếng Trung Vui Vẻ!
Hotline: 0984.413.615
Địa chỉ: Số 10a, ngõ 196/8/2 Cầu Giấy, Hà Nội
Website: tiengtrungvuive.edu.vn
Fanpage: Trung tâm Tiếng Trung Vui Vẻ

Bài viết liên quan

Bình luận